Phỏng vấn nghiệp vụ kế toán 

phỏng vấn nghiệp vụ kế toán phần 2

Câu hỏi  
6. Bán hàng không lập hóa đơn xử phạt như thế nào?

Ngày 17 tháng 01 năm 2014 Bộ Tài Chính ban hành tiếp thông tư số 10/2014/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.

Theo đó, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa đơn là 01 năm. Đối với hành vi vi phạm hành chính về hoá đơn dẫn đến trốn thuế, gian lận thuế, nộp chậm tiền thuế, khai thiếu nghĩa vụ thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về thuế là 5 năm.

  1. Qua kiểm kê cuối năm 2012, công ty phát hiện bị hao hụt, mất mát HTK với giá trị 3 tỷ đồng (không xác định được nguyên nhân) dẫn đến kết luận của HĐ QT/ HĐ TV là phải đưa vào chi phí tổn thất vì không thu hồi được tiền bồi thường. Kế toán cty đã hạch toán vào chi phí khác (TK 811). Việc hạch toán trên của DN có đúng không? cách xử lý như thế nào?

+ Đưa cả vào 811 là sai vì phải tách ra 2 phần

-Phần hao hụt trong định mức được đưa vào giá vốn 632

-Phần ngoài định mức cho vào 811 cuối năm khi quyết toán thuế TNDN nhập vào chỉ tiêu [B4] các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế thu nhập => làm tăng doanh thu tính thuế x 22% thuế TNDN.

  1. Hàng hoá khuyến mại của Công ty có phải tính thuế GTGT không? Khi xuất hoá đơn lập như thế nào?

Tại điểm 2.4a, Phụ lục 4 Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/05/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn sử dụng hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá, dịch vụ khuyến mại, quản cáo, hàng mẫu: “Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ (sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu theo quy định của pháp luật thương mại về xúc tiến thương mại) thì phải lập hoá đơn GTGT, trên hoá đơn ghi tên và số lượng hàng hoá, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu không thu tiền; dòng thuế suất thuế GTGT không ghi, gạch chéo.”

Căn cứ hướng dẫn trên thì hàng hoá dùng để khuyến mại không phải tính thuế GTGT. Khi lập hoá đơn GTGT, trên hoá đơn ghi tên và số lượng hàng hoá, ghi rõ là hàng khuyến mại không thu tiền, dòng thuế suất, thuế GTGT không ghi, gạch chéo.

  1. Nộp thừa tiền thuế, tiền phạt xử lý như thế nào?

Nếu kế toán đã trót nộp thừa số tiền thuế, tiền phạt thì có thể giải quyết bằng những cách sau:

+ Bù trừ số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền phạt còn nợ, kể cả bù trừ giữa các loại thuế với nhau.

– Trường hợp người nộp thuế được hoàn trả đồng thời có nghĩa vụ phải nộp các khoản thu khác, nếu có đề nghị bù trừ các khoản được hoàn trả với khoản phải nộp thì phải lập Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC, trong đó ghi rõ nội dung phần đề nghị bù trừ cho khoản phải nộp, gửi cơ quan thuế nơi hoàn trả để xem xét giải quyết. Cơ quan thuế ban hành Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN theo mẫu số 02/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư 156 để vừa giải quyết hoàn thuế đồng thời kết hợp thu số tiền thuế, tiền phạt còn nợ ngân sách nhà nước, gửi người nộp thuế.

Trường hợp hoàn các khoản thuế (trừ thuế GTGT, thuế TNCN) mà người nộp thuế đăng ký thuế tại một địa phương nhưng nộp thuế tại nhiều địa phương khác thì người nộp thuế được kê khai quyết toán thuế và làm thủ tục hoàn thuế tại cơ quan thuế nơi đăng ký kê khai thuế.

Đối với các khoản hoàn trả tại các địa phương được phân bổ theo tỷ lệ tính số thuế phải nộp tại nơi có trụ sở chính và các địa phương khác, khi thực hiện bù trừ các khoản thu ngân sách nhà nước trên Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước thì chỉ được bù trừ tương ứng với số tiền hoàn trả được phân bổ theo tỷ lệ nêu trên tại địa phương nơi có trụ sở chính và các địa phương khác.

– Sau khi thực hiện bù trừ, nếu vẫn còn số thuế phải hoàn trả, cơ quan thuế lập Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước mẫu số 01/LHT ban hành kèm theo Thông tư này (số tiền trên Lệnh hoàn trả phải bằng số tiền nêu tại Điều 3 của Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN), gửi Kho bạc nhà nước đồng cấp để thực hiện hoàn trả cho người nộp thuế.

Trường hợp hoàn các khoản thuế (trừ thuế GTGT, thuế TNCN) mà người nộp thuế đăng ký thuế tại một địa phương nhưng nộp thuế tại nhiều địa phương khác, người nộp thuế được kê khai quyết toán thuế và làm thủ tục hoàn thuế tại cơ quan thuế nơi đăng ký kê khai thuế thì cơ quan thuế lập Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN, trong đó tách riêng khoản phải hoàn trả của từng địa phương (mỗi địa phương phản ánh trên 1 dòng), gửi cho Kho bạc nhà nước đồng cấp trên địa bàn để thực hiện hoàn trả cho người nộp thuế.

– Trường hợp cơ quan thuế phát hiện người được hoàn thuế vẫn còn nghĩa vụ nộp các khoản thuế khác, nhưng người nộp thuế không đề nghị bù trừ số còn phải nộp trên Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước thì cơ quan thuế thực hiện bù trừ trên Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN, gửi người nộp thuế.

+ Trừ vào số tiền thuế, tiền phạt phải nộp của lần nộp tiếp theo.

Việc bù trừ giữa số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế phải nộp của lần nộp tiếp theo của cùng một loại thuế được thực hiện tự động trong hệ thống quản lý của cơ quan thuế.

+ Hoàn trả khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền phạt.

Thủ trưởng cơ quan thuế ra Quyết định hoàn thuế theo mẫu số 01/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư này, gửi người nộp thuế; căn cứ Quyết định hoàn thuế, lập Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước mẫu số 01/LHT ban hành kèm theo Thông tư này gửi Kho bạc nhà nước đồng cấp để thực hiện hoàn trả cho người nộp thuế.

(Chi tiết tại thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính)

  1. Cty năm 2012 có xây dựng định mức tiêu hao để phục vụ cho hoạt động sản xuất và do quản lý không cẩn thận đã để bị vượt định mức tiêu hao vật tư là 1% tương đương với giá trị vật tư tăng lên là 1 tỷ đồng. Là kế toán, anh/chị xử lý tình huống trên như thế nào?

-Phần hao hụt trong định mức được đưa vào giá vốn 632

-Phần ngoài định mức đưa vào tài khoản 811 cuối năm khi quyết toán thuế TNDN nhập vào chỉ tiêu [B4] các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế thu nhập => làm tăng doanh thu tính thuế x 22% thuế TNDN.

  1. Căn cứ nhận biết Hóa đơn giả?

Đối với hóa đơn tự in: người mua hàng nhận được hóa đơn thì căn cứ vào đâu để biết là hóa đơn thật hay giả? Nếu người mua hàng nhận được hóa đơn mà bị cơ quan thuế phát hiện là hóa đơn giả thì trách nhiệm thuộc về người mua hay người bán?

Trả lời:

Tại điều 13 và điều 14 Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định: “Tổ chức cá nhân khi in, phát hành hóa đơn có trách nhiệm ghi các ký hiệu nhận dạng mật trên hóa đơn do mình phát hành để phục vụ việc nhận dang hóa đơn giả trong quá trình sử dụng”

“ Tổ chức, cá nhân kinh doanh chỉ được lập và giao cho người mua hàng hóa, dịch vụ các loại hóa đơn theo quy định tại nghị định này.

Tổ chức, cá nhân kinh doanh khi lập hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung và đúng thực tế nghiệp vụ phát sinh”.

Căn cứ Điều 23 Thông tư 153/2010/TT-BTC ngày 28 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định: “ Người mua được sử dụng hóa đơn hợp pháp theo quy định pháp luật để chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu hàng hóa dịch vụ;…

  1. Hóa đơn được sử dụng trong các trường hợp tại khoản 1 phải là:

– Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ bản gốc, liên 2 (liên giao khách hàng), trừ các trường hợp nêu tại Điều 22 Thông tư này.

– Hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu, nội dung theo quy định và phải nguyên vẹn.

– Số liệu, chữ viết, đánh máy hoặc in trên hóa đơn phải rõ ràng, đầy đủ, chính xác theo đúng quy định, không tẩy xóa, sửa chữa.

– Hóa đơn không thuộc các trường hợp nêu tại Điều 20 và Điều 21 Thông tư này.

Căn cứ theo quy định trên, Trường hợp người mua hàng nhận hóa đơn của bên bán thì người mua hàng nhận được hóa đơn của bên bán thì người mua phải kiểm tra hàng hóa đơn có đầy đủ chỉ tiêu, nội dung theo quy định nêu trên, hoặc có quyền yêu cầu bên bán chứng minh tính hợp pháp của hóa đơn.

Trường hợp cơ quan thuế phát hiện hóa đơn mua hàng là hóa đơn giả thì cơ quan thuế sẽ kiểm tra xem xét cụ thể trách nhiệm của bên mua và bên bán theo quy định tại Điều 20 và Điều 21 Thông tư 153/2010/TT-BTC về sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để xử phạt theo quy định.

Bài liên quan :  Câu hỏi phỏng vấn nghiệp vụ kế toán phần 1 , câu hỏi phỏng vấn kế toán

  • Related Posts

    Thêm bình luận