Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng - bài tập kế toán chi phí đơn đặt hàng

Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng – bài tập kế toán chi phí đơn đặt hàng

Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng – bài tập kế toán chi phí đơn đặt hàng

Phương pháp này áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt nhỏ theo đơn đặt hàng. Trong trường hợp này đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng, đối tượng tính giá thành là từng đơn đặt hàng đã hoàn thành. Như vậy kỳ tính giá thành không phù hợp với kỳ báo cáo.

Theo phương pháp này kế toán tính giá thành phảI mở cho mỗi một đơn đặt hàng một bẳng tính giá thành. Hàng tháng căn cứ chi phí sản xuất đã tập hợp theo từng phân xưởng trong sổ kế toán chi tiết để ghi vào các bảng tính giá thành có liên quan. Khi hoàn thành việc sản xuất kế toán tính giá thành sản phẩm bằng cách cộng toàn bộ chi phí sản xuất đã tập hợp trên bảng tính giá thành.

tai lieu hoc ke toan

Thí dụ: Một xí nghiệp cơ khí có hai phân xưởng sản xuất. Đầu tháng 3 năm 200N còn hai đơn đặt hàng đang sản xuất dở dang.

Đơn đặt hàng số 1 sản xuất sản phẩm A –  ngày bắt đầu sản xuất 05-01-200N.

Đơn đặt hàng số 2 sản xuất sản phẩm B –  ngày bắt đầu sản xuất 15-02-200N .

Trong tháng 3 năm 200N đưa vào sản xuất đơn đặt hàng số 3 -sản xuất 40 sản phẩm C.

Chi phí sản xuất tháng 3 năm N được tập hợp theo từng phân xưởng cho từng đơn đặt hàng như sau:

Bảng tập hợp chi phí sản xuất theo phân xưởng

Tháng 3 -200N   –                        Đơn vị tính: 1.000 đồng

Nơi phát sinh chi phí 621 622 627 Cộng
TK154 -PX1 50.000.000 10.000.000 10.000.000 70.000.000
  – Đơn đặt hàng số 2   6.250.000   6.250.000 12.500.000
  – Đơn đặt hàng số 3 50.000.000    3.750.000    3.750.000 57.500.000
TK154 -PX2 12.500.000 11.250.000 23.750.000
  – Đơn đặt hàng số 1 10.000.000    9.000.000 19.000.000
  – Đơn đặt hàng số 3   2.500.000    2.250.000   4.750.000
Cộng 50.000.000 22.500.000 21.250.000 93.750.000

Trong tháng 3 năm 200N hoàn thành đơn đặt hàng số 1 nhập kho 10 thành phẩm A. Đơn đạt hàng số 2 và số 3 vẫn tiếp tục sản xuất.

Kế toán giá thành phải mở bảng tính giá thành theo từng đơn đặt hàng để ghi chi phí sản xuất đã tạap hợp từng tháng vào bảng tính giá thành đó.

Cuối tháng 3-200N, cộng bảng tính giá thành của đơn đặt hàng số 1 để tính giá thành sản xuất cho sản phẩm A.

Các bảng tính giá thành của đơn đặt hàng số 2 và số 3 sẽ tiếp tục ghi chép chi phí sản xuất các tháng tiếp theo. Khi nào kết thúc sản xuất đơn đặt hàng 2 và 3 thì mới cộng số liệu trên bảng tính giá thành để tính giá thành sản phẩm hoàn thành.

Bảng tính giá thành

Đơn đặt hàng số 1 -sản phẩm A                                          Sản lượng: 10

Ngày bắt đầu sản xuất: 05- 01 -200N  – Ngày hoàn thành          : 31- 03 – 200N

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Tháng Phân xưởng sản xuất CPNVL trực tiếp CPNC trực tiếp CP sản xuất chung Cộng
1 Phân xưởng số 1 54.000.000  9.600.000 11.400.000 75.000.000
Phân xưởng số 2  4.600.000    5.400.000 10.000.000
2 Phân xưởng số 1  7.800.000     9.600.000 17.400.000
Phân xưởng số 2 12.600.000 15.400.000 28.000.000
3 Phân xưởng số 2 10.000.000   9.000.000 19.000.000
Tổng giá thành 54.000.000 44.600.000 50.800.000 149.400.000
Giá thành đơn vị 5.400.000 4.460.000 5.080.000 14.940.000

 

Bảng tính giá thành

Đơn đặt hàng số 2 -sản phẩm B                  Sản lượng: 68

Ngày bắt đầu sản xuất: 15- 02 -200N

Ngày hoàn thành          :

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Tháng Phân xưởng sản xuất CPNVL trực tiếp CPNC trực tiếp CP sản xuất chung Cộng
2 Phân xưởng số 1 86.000.000  9.800.000     9.600.000 105.400.000
Phân xưởng số 2 22.600.000 25.400.000 48.000.000
3 Phân xưởng số 2   6.250.000   6.250.000 12.500.000
4          
         

 

Bảng tính giá thành

Đơn đặt hàng số 3 -sản phẩm C                                          Sản lượng: 40

Ngày bắt đầu sản xuất: 01- 03 -200N

Ngày hoàn thành          :

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Tháng Phân xưởng sản xuất CPNVL trực tiếp CPNC trực tiếp CP sản xuất chung Cộng
3 Phân xưởng số 1 50.000.000    3.750.000    3.750.000 57.500.000
Phân xưởng số 2   2.500.000    2.250.000   4.750.000
4 Phân xưởng số 1   6.250.000   6.250.000 12.500.000
Phân xưởng số 2        
5          

tham gia lớp học kế toán thuế tphcm

  • Related Posts

    Một bình luận

    1. hoa mai
      16/11/2016 at 00:46 - Reply

      ai giải thích cho em cách tính ra các số kia với ạ

    Thêm bình luận