Bài tập chương 3 tính giá đối tượng kế toán

Bài tập chương 3 tính giá đối tượng kế toán

Bài tập chương 3 tính giá đối tượng kế toán

Bài tập chương 3 tính giá đối tượng kế toán

 

Tại 1 DN có tình hình nguyên vật liệu chính A trong tháng 5/2015 như sau:

                                                                                                                     Đơn vị tính: đồng

TRÍCH YẾU

SL ĐG

THÀNH TIỀN

01/05/2015 – Tồn kho NVL chính A 300 4.000 1.200.000
03/05/2015 – Nhập kho NVL chính A 700 3.900 2.730.000
05/05/2015 – Xuất kho NVL chính A để sản xuất SP 800
10/05/2015-  Nhập kho NVL chính A 1.000 4.040 4.040.000
13/05/2015 – Nhập kho NVL chính A 200 4.050 810.000
15/05/2015 – Xuất kho NVL chính A để sản xuất SP 700
20/05/2015-  xuất kho NVL chính A để sản xuất SP 300
25/05/2015 – Nhập kho NVL chính A 500 4.500 2.250.000

Yêu cầu: Hãy xác định giá trị xuất kho của NVL chính A trong tháng 05/2015 theo các phương pháp FIFO, LIFO, bình quân gia quyền liên hoàn và bình quân gia quyền cả kỳ (cho cả 2 phương pháp kế toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ).

Bài tập 2: Lấy lại số liệu ở bài trên, hãy hạch toán tình hình nhập xuất nguyên vật liệu chính A trong tháng 05/2000 và phản ánh vào sơ đồ tài khoản.

Bài tập : Tại một doanh nghiệp sản xuất có tình hình sau đây:

Vật liệu A tồn kho đầu kỳ: 2.000kg × 10.050đ/kg

Trong kỳ phát sinh các nghiệp vụ nhập, xuất vật liệu như sau:

Mua nhập kho 3.000kg, giá mua: 10.000đ/kg, thuế GTGT 10% trên giá mua, chi phí vận chuyển 300.000đ, trả bằng tiền mặt toàn bộ.

Xuất 3.500kg để sản xuất sản phẩm.

Mua nhập kho 4.000kg, giá mua 9.950đ/kg, thuế GTGT 10% trên giá mua, chưa trả tiền người bán, chi phí vận chuyển 520.000đ trả bằng tiền mặt.

Xuất 4.000kg để sản xuất sản phẩm.

Mua nhập kho 1.000kg, giá mua 10.050đ/kg, thuế GTGT 10% trên giá mua đã trả bằng tiền gửi ngân hàng, chi phí vận chuyển 100.000đ trả bằng tiền mặt.

Yêu cầu: Hãy hạch toán các nghiệp vụ phát sinh ở trên cho các trường hợp:

Giá xuất kho vật liệu A được tính theo phương pháp FIFO.

Giá xuất kho vật liệu A được tính theo phương pháp LIFO.

Giá xuất kho vật liệu A được tính theo phương pháp Bình quân gia quyền.

(DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên).

Bài tập : Công ty X là một đơn SXKD tổng hợp, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trích tài liệu về vật liệu X trong tháng 2/N như sau:

Tồn kho đầu tháng: 6.000m, đơn giá 10.000 đồng/m.

Trong tháng 2/N, vật liệu X biến động như sau:

Ngày 3, xuất kho 2.000m để sản xuất sản phẩm.

Ngày 6, xuất kho 1.000m cho nhu cầu chung ở phân xưởng.

Ngày 7, thu mua nhập kho 5.000m, giá mua ghi trên hoá đơn thuế GTGT phải trả cho công ty K là 56.100.000 đồng (trong đó thuế GTGT là 5.100.000 đồng). Chi phí vận chuyển, bốc dỡ chi bằng tiền mặt cả thuế GTGT 5% là 630.000 đồng. Tiền mua vật liệu doanh nghiệp đã trả bằng chuyển khoản sau khi trừ chiết khấu thanh toán 1% được hưởng.

Ngày 10, xuất kho 3.000m để góp vốn liên kết dài hạn với công ty Y. Giá trị vốn góp được ghi nhận là 35.000.000 đồng.

Ngày 12, dùng tiền vay ngắn hạn thu mua 5.000m nhập kho, giá mua chưa thuế GTGT ghi trên hoá đơn 10.000 đồng/m, thuế GTGT 1.000 đồng/m. Chi phí vận chuyển phải trả cho công ty M cả thuế GTGT 5% là 2.100.000 đồng.

Ngày 14, nhận vốn góp liên doanh từ công ty Q là 2.000m, giá trị vốn góp được ghi nhận là 23.600.000 đồng.

Ngày 15, xuất kho 7.000m để tiếp tục chế biến sản phẩm.

Ngày 20, mua của công ty V 1.000m, giá mua chưa thuế GTGT ghi trên hoá đơn là 10.300 đồng/m, thuế GTGT 10%, hàng đã kiểm nhận và nhập kho đủ, chưa trả tiền cho công ty V. Chi phí vận chuyển (bao gồm cả thuế GTGT 10%) chi hộ cho công ty V bằng tiền mặt là 1.100.000 đồng.

Ngày 25, xuất kho 2.000m để sản xuất sản phẩm.

Ngày 27, xuất 1.000m phục vụ ở bộ phận bán hàng là 500m, ở bộ phận quản lý doanh nghiệp là 500m.

Ngày 28, kiểm kê kho vật liệu, còn 3.000m tồn kho.

Yêu cầu:

  – Tính giá thực tế vật liệu xuất kho theo các phương pháp sau: FIFO, LIFO, BQGQ.

  – Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên theo phương pháp FIFO.

Bài tập : Tại một doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên có tình hình trong tháng 3/N như sau:

Tình hình tồn kho vật liệu, công cụ đầu tháng

Loại vật tư

Số lượng (kg, chiếc)

Giá đơn vị thực tế

1. Vật liệu chính

2. Vật liệu phụ

3. Công cụ nhỏ

40.000 kg

5.000 kg

500 chiếc

10.000 đồng/kg

5.000 đồng/kg

100.000 đồng/chiếc

Trong tháng 3/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Ngày 3, thu mua nhập kho 100.000 kg vật liệu chính theo giá chưa có thuế GTGT 10% là 10.200 đồng/kg, thuế GTGT 1.020 đồng/kg, tiền mua vật liệu chưa thanh toán cho công ty K. Các chi phí vận chuyển, bốc dỡ đã trả bằng tiền mặt 5.250.000 đồng (bao gồm cả thuế GTGT 5%).

Ngày 10, xuất kho 80.000 kg vật liệu chính và 3.000 kg vật liệu phụ để sản xuất sản phẩm.

Ngày 12, thu mua một số vật tư theo giá mua có thuế GTGT 10% bao gồm:

Loại vật tư

Số lượng (kg, chiếc)

Giá đơn vị thực tế có thuế GTGT 10%

Số lượng ghi trên hoá đơn

Số lượng thực nhập kho

1. Vật liệu chính

2. Vật liệu phụ

3. Công cụ nhỏ

50.000 kg

8.000 kg

200 chiếc

49.500 kg

8.100 kg

200 chiếc

11.110 đồng/kg

5.500 đồng/kg

112.200 đồng/chiếc

Tiền mua vật tư được thanh toán bằng tiền vay ngắn hạn. Các trường hợp vật tư thừa thiếu chưa rõ nguyên nhân.

Ngày 15, xuất vật tư cho sản xuất kinh doanh. Cụ thể:

Xuất kho 50.000 kg vật liệu chính để trực tiếp chế tạo sản phẩm và 20.000 kg vật liệu chính để góp vốn liên kết dài hạn với công ty Y. Giá trị vốn góp được ghi nhận là 220.000.000 đồng.

Xuất kho vật liệu phụ trực tiếp sản xuất sản phẩm 5.000 kg, cho nhu cầu ở phân xưởng sản xuất 500 kg, cho bộ phận quản lý doanh nghiệp 500 kg.

Xuất kho 200 chiếc công cụ nhỏ, dự tính phận bổ 2 kỳ và tiến hành phân bổ ngay vào chi phí.

Ngày 19, xử lý các trường hợp vật tự thừa thiếu ở nghiệp vụ 3 ngày 12 như sau: số vật liệu chính thiếu là do trách nhiệm của người áp tải, người áp tải đã đồng ý bồi thường; số vật phụ thừa xuất trả lại cho bên bán hàng (đã xuất kho trả lại).

Ngày 22, xuất 40 chiếc công cụ dùng cho bộ phận quản lý, 60 công cụ dùng cho bộ phận bán hàng (thuộc loại phân bổ 2 lần) và tiến hành phân bổ ngay vào chi phí.

Ngày 25, xuất kho vật tư cho sản xuất kinh doanh. Cụ thể:

Xuất kho 10.000 kg vật liệu chính để trực tiếp chế tạo sản phẩm.

Xuất kho vật liệu phụ trực tiếp sản xuất sản phẩm 2.000 kg, cho bán hàng là 500 kg.

Ngày 30, mua của công ty D 300 chiếc công cụ nhỏ, chưa trả tiền theo giá mua cả thuế GTGT 10% là 33.000.000 đồng.

Yêu cầu:   

– Tính giá thực tế vật liệu, công cụ xuất kho theo cac phương pháp sau: FIFO, LIFO.

 – Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên theo phương pháp LIFO.

** Các bạn xem thêm:  Bài tập và bài giải chứng từ kế toán và kiểm kê

 

  • Related Posts

    Một bình luận

    1. Nguyenthimyhanh
      20/04/2016 at 18:13 - Reply

      Bạn ơi cho mình hỏi không có lời giả hả bạn.với lại bạn cho mình xin mấy cái link bt được k

    Thêm bình luận