Bài tập và bài giải Chương 4 : Tổng hợp và cân đối kế toán

Bài tập và bài giải Chương 4 : Tổng hợp và cân đối kế toán

Bài tập và bài giải Chương 4 : Tổng hợp và cân đối kế toán 

Phương pháp tính giá thành giản đơn hay còn gọi là trực tiếp.

b14

Bài 1: Tại một doanh nghiệp sản xuất tháng 6/N có tài liệu như sau (nghìn đồng):
Sản phẩm dở dang đầu tháng theo nguyên liệu trực tiếp 20.000
Chi phí sản xuất trong tháng đã tập hợp được:
– Chi phí NVLTT : 180.000
– Chi phí NCTT: 28.800
– Chi phí SXC: 21.600
Kết quả sản xuất trong tháng hoàn thành 160 SP, còn lai 40 SP đang dở dang.
Yêu cầu: Lập bảng tính giá tính thành sản phẩm A, biết rằng sản phẩm đang làm dở dang đánh giá theo chi phí NVLTT.

Lời giải:

Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ = 20.000 +180.000
160 + 40
x  40 = 40.000

Bảng tính giá thành sản phẩm A, số lượng: 160 SP

ĐVT : Nghìn đồng

Khoản mục
Chi phí

Giá trị dở dang đầu kỳ Chi phí phát sinh trong kỳ Giá trị dở dang cuối kỳ Tổng giá thành

Giá thành đơn vị

Chi phí NVLTT

20.000 180.000 40.000 160.000 1000
Chi phí NCTT 28.800 28.800

180

Chi phí SXC

21.600 21.600 135
Tổng cộng 20.000 229.600 40.000 210.400

1.315

Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng áp dụng với những DN sản xuất đơn chiếc và hàng loạt theo đơn đặt hàng đã ký.

Bài 2: Một DN sản xuất 2 đơn đặt hàng A và B, cả 2 đơn đặt hàng đều được đưa vào sản xuất trong tháng 1
+ Đơn đặt hàng A sản xuất ở phân xưởng 1.
+ Đơn đặt hàng B sản xuất ở phân xưởng 2.
Chi phí tập hợp ở các tháng như sau:
Tháng 1

        TK ghi Có

TK ghi Nợ

621

622 627

Tổng cộng

TK 154        
Phân xưởng 1

10.000

3.500 2.050 15.550
Phân xưởng 2

12.000

4.500 5.750

22.250

Tổng cộng 22.000 8.000 7.800

37.800

Tháng 2

         TK ghi Có

TK ghi Nợ

621 622 627

Tổng cộng

TK 154

       
Phân xưởng 1 5.000 2.500 3.640

11.140

Phân xưởng 2

8.000 3.500 6.160 17.660
Tổng cộng 13.000 6.000 9.800

28.800

 
Yêu cầu: lập bảng tính giá thành đơn đặt hàng A.

Lời giải:

Bảng tính giá thành đơn đặt hàng A ( số lượng thành phẩm: 05)

Khoản mục

Chi phí

Tháng 1 Tháng 2 Tổng giá thành

 

Giá thành đơn vị

Chi phí NVLTT

10.000 5.000 15.000 3.000
Chi phí NCTT 3.500 2.500 6.000

1.20

Chi phí SXC

2.050 3.640 5.690 1.138
Tổng cộng 15.550 11.140 26.690

5.338

Phương pháp tính giá thành thành hệ số áp dụng trong những DN có quy trình công nghệ sản xuất cùng sử dụng 1 loại nguyên vật liệu nhưng kết quả sản xuất thu được nhiều sản phẩm chính khác nhau.

Bài 3: Tại DN sản phẩm sản xuất sản phẩm trong cùng 1 quy trình công nghệ sản xuất thu được 2 sản phẩm A và B trong tháng 3/N với số liệu như sau:

( ĐVT: nghìn đồng)

Khoản mục

Chi phí

Sản phẩm dở dang đầu tháng  

Chi phí phát sinh trong tháng

 

Sản phẩm dở dang đầu tháng

Chi phí NVLTT

50.000 450.000 20.000
Chi phí NCTT 10.000 590.000

6.000

Chi phí SXC

15.000 80.000 5.000
Tổng cộng 75.000 1.120.000

31.000

Kết quả sản xuất trong tháng hoàn thành nhập kho 120 SP A, 150 SP B.
Hệ số giá thành SP A, B lần lượt là 1; 1,2.
Yêu cầu: Lập bảng tính giá thành SP A, B

Lời giải:

Qh = Qi x hi = 120 x 1 + 150 x 1,2 = 300
HA =  = 0,4
HB =  = 0,6
Bảng tính giá thành sản phẩm A số lượng: 120; HA = 0,4.

ĐVT : nghìn đồng

Khoản mục
Chi phí

Giá trị dở dang đầu kỳ Chi phí phát sinh trong kỳ Giá trị dở dang cuối kỳ Tổng giá thành chung Tổng giá thành sản phẩm A

Giá thành đơn vị sản phẩm A

Chi phí NVLTT

50.000 450.000 20.000 48.000 192.000 1.600
Chi phí NCTT 10.000 590.000 6.000 594.000 237.600

1.980

Chi phí SXC

15.000 80.000 5.000 90.000 36.000 300
Tổng cộng 75.000 1.120.000 31.000 1.164.000 465.600

3.880

 
Bảng tính giá thành sản phẩm B số lượng: 150; HB = 0,6.

ĐVT : nghìn đồng

Khoản mục
Chi phí

Gía trị dở dang đầu kỳ
Chi phí phát sinh trong kỳ
Giá trị dở dang cuối kỳ
Tổng giá thành chung
Tổng giá thành sản phẩm B

Giá thành đơn vị sản phẩm B

Chi phí NVLTT

50.000 450.000 20.000 48.000 288.000 1.920
Chi phí NCTT 10.000 590.000 6.000 594.000 356.400

2.376

Chi phí SXC

15.000 80.000 5.000 90.000 54.000 360
Tổng cộng 75.000 1.120.000 31.000 1.164.000 698.400

4.656

Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức

     Bài 4: Một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm C phải trải qua công đoạn chế biến liên tục. Doanh  nghiệp đã xác định định mức chi phí sản xuất chi 1 đơn vị sản phẩm C ở từng công đoạn chế biến như sau:
                                                                                                                  Đơn vị tính: Nghìn đồng

Khoản mục chi phí    

Chi phí định mức đơn vị

            Côngđoạn1             Công đoạn 2 (gồm cả chi phí công đoạn 1 chuyển sang)

Chi phí NVLTT 

12.000

12.000

Chi phí NCTT

4.000 7.000

Chi phí SXC

3.000

6.000

Cộng 19.000

25.000

 
Báo cáo kiểm kê và đánh giá mức độ hoàn thành:
– Công đoạn 1 còn 300 sản phẩm dở dang, mức độ hoàn thành 40%.
– Công đoạn 2 còn 200 sản phẩm dở dang, mức độ hoàn thành 80%.
Lời giải
Sản phẩm dở dang ở công đoạn 1:

Chi phí NVLTT = 12.000 x 300     = 3.600.000đ
Chi phí NCTT = 4.000 x 300 x 40% = 480.000đ
Chi phí SXC = 3.000 x 300 x 40% = 360.000đ
Tổng             = 4.440.000đ

Sản phẩm dở dang ở công đoạn 2:

Chi phí NVLTT = 12.000 x 200         = 2.400.000đ
Chi phí NCTT = (400 x 200) + (700 – 400) x 200 x 80% = 1.280.000đ
Chi phí SXC = (3.000 x 200) x (6.000 – 3.000) x 200 x 80% = 1.080.000đ
Tổng                 = 4.760.000đ

Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp.

   Bài 5: Một doanh nghiệp sản xuất, trong tháng sản xuất sản phẩm A có các số liệu sau đây:
– Chi phí sản xuất dở dang đầu tháng là 8.500.000đ
– Chi phí sản xuất trong tháng tập hợp được:
+ Chi phí NVLC trực tiếp: 39.500.000đ
+ Chi phí NCTT: 7.320.000đ
+ Chi phí sản xuất chung: 10.680.000đ
– Trong tháng sản xuất hoàn thành nhập kho 100 thành phẩm, còn 20 sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Yêu cầu: đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp.
Lời giải
     Chi phí sản xuất sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp là:
                     

= 8.500.000  +  39.500.000
———————————–
x 20 = 8.000.000 đ
100  +  20

  Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương.

      Bài 6: Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm B. Trong tháng có số liệu như sau:
– Chi phí dở dang đầu kỳ gồm:
+ Chi phí NVL trực tiếp: 35.000.000đ
+ Chi phí NCTT: 6.200.000đ
+ Chi phí sản xuất chung: 9.300.000đ
– Chi phí sản xuất trong kỳ tập hợp được:
+ Chi phí NVL trực tiếp: 165.000.000đ
+ Chi phí NCTT: 47.800.000đ
+ Chi phí sản xuất chung: 71.700.000đ
 Trong tháng hoàn thành 1.600 sản phẩm B, còn lại 400 sản phẩm dở dang, mức độ hoàn thành 50%, chi phí nguyên vật liệu chính bỏ 1 lần ngay từ đầu của quy trình công nghệ (không có chi phí vật liệu phụ).
Yêu cầu: Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương.
Lời giải:
   Tính khối lượng sản phẩm dở dang ra khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương:
Q’D = QD   x   tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm = 400 x 50% = 200 sản phẩm
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

= 35.000.000  +  165.000.000 x 400 = 40.000.000 đ
1.600  +  400

+ Chi phí nhân công trực tiếp: 

= 6.200.000  +  47.800.000 x 200 = 6.000.000 đ
1.600  +  200

+ Chi phí sản xuất chung:

= 9.300.000  +  71.700.000 x 200 = 9.000.000 đ
1.600  +  200

Tổng cộng chi phí dở dang cuối kỳ:  = 55.000.000đ

Cách tính giá thành sản phẩm phân bước

Bài 7: Một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm A qua 2 giai đoạn chế biến liên tục, trong tháng 6/N có tài liệu sau ( ĐVT : nghìn đồng ):
– Chi phí NVLTT : 15.000
– Chi phí NCTT: 8.000
– Chi phí SXC: 6.800
Chi phí sản xuất trong 6 tháng được tập hợp như sau:

Khoản mục chi phí

Giai đoạn 1 Giai đoạn 2

Chi phí NVLTT

185.000

Chi phí NCTT

24.400

37.800

Chi phí SXC 47.200

39.760

Tổng cộng 256.600

77.560

Kết quả sản xuất trong tháng:
Giai đoạn 1: hoàn thành 150 nửa thành phẩm, còn lại 50 SP làm dở với mức độ hoàn thành 60%.
Giai đoạn 2: nhận 150 nửa thành phẩm GĐ 1 chuyển sang tiếp tục chế biến, cuối tháng hoàn thành 130 thành phẩm A, còn lại 20 sản phẩm mới có mức độ hoàn thành 50%.
Yêu cầu: Tính giá thành của sản phẩm.
Lời giải:
GĐ 1: Chi phí dở dang cuối kỳ:

Chi phí NVLTT = 15.000 + 185.000
150 + 50
x 50 = 50.000
Chi phí NCTT = 8.000 + 24.400
150 + 50×60%
x  50  x  60% = 5.400
Chi phí SXC = 6.800 + 47.200
150 + 50 x 60%
x  50   x   60% = 9.000

Bảng tính giá thành nửa thành phẩm ( G Đ 1) số lượng : 150 NTP(A)
Tháng 6/N

ĐVT : nghìn đồng

Khoản mục

Chi phí

Giá trị dở dang đầu kỳ Chi phí phát sinh trong kỳ Giá trị dở dang cuối kỳ Tổng giá thành

NTP

Giá thành đơn vị NTP
Chi phí NVLTT 15.000 185.000 50.000 150.000

1000

Chi phí NCTT

8.000 24.400 5.400 27.000 180
Chi phí SXC 6.800 47.200 9.000 45.000

300

Tổng cộng

29.800 256.600 64.400 222.000

1.480

GĐ 2: chi phí dở dang cuối kỳ:

Chi phí NVLTT = 150.000 x 20 + 0 + 0 x 20 = 20.000
130 + 20 130 + 20
Chi phí NCTT = 27.000 x 20 + 0 + 37.800 x 10 = 6.300
130 + 20 130 + 20 x 50%
Chi phí SXC = 45.000 x 20 + 0 + 39.760 x 10 = 8.840

 

130 + 20 130 + 20 x 50%

Bảng tính giá thành thành phẩm A (G Đ2) số lượng : 130 NTP(A)
Tháng 6/N
ĐVT : nghìn đồng

Khoản mục

Chi phí

Gía thành NTP (GĐ1) Giá trị dở dang đầu kỳ Chi phí phát sinh trong kỳ Giá trị dở dang cuối kỳ Tổng giá thành

NTP

Giá thành đơn vị NTP
Chi phí NVLTT 150.000 0 20.000 130.000

1000

Chi phí NCTT 27.000 37.800 6.300 58.500

450

Chi phí SXC

45.000 39.760 8.840 75.920 584
Tổng cộng 222.000 77.560 35.140 264.420

2.034

Bảng tính giá thành nửa thành phẩm( GĐ1) số lượng : 150 NTP (A)
                                                                                                                                          Tháng 6/N
ĐVT : nghìn đồng

Khoản mục

Chi phí

Giá trị dở dang đầu kỳ Chi phí phát sinh trong kỳ Giá trị dở dang cuối kỳ Tổng giá thành

NTP

Giá thành đơn vị NTP
Chi phí NVLTT 15.000 185.000 50.000 150.000

1000

Chi phí NCTT

8.000 24.400 5.400 27.000 180
Chi phí SXC 6.800 47.200 9.000 45.000

300

Tổng cộng 29.800 256.600 64.400 222.000

1.480

GĐ 2: chi phí dở dang cuối kỳ:

Chi phí NVLTT = 150.000 x 20 + 0 + 0 x 20 = 20.000
130 + 20 130 + 20
Chi phí NCTT = 27.000 x 20 + 0 + 37.800 x 10 = 6.300
130 + 20 130 + 20 x 50%
Chi phí SXC = 45.000 x 20 + 0 + 39.760 x 10 = 8.840

 

130 + 20 130 + 20 x 50%

Bảng tính giá thành thành phẩm A (G Đ2) số lượng : 130 NTP(A)
Tháng 6/N
ĐVT : nghìn đồng

Khoản mục

Chi phí

Giá thành NTP (GĐ1) Giá trị dở dang đầu kỳ Chi phí phát sinh trong kỳ Giá trị dở dang cuối kỳ Tổng giá thành

NTP

Giá thành đơn vị NTP

Chi phí NVLTT

150.000 0 20.000 130.000 1000
Chi phí NCTT 27.000 37.800 6.300 58.500

450

Chi phí SXC

45.000 39.760 8.840 75.920 584
Tổng cộng 222.000 77.560 35.140 264.420

2.034

* Phương pháp tính GTSP phân bước không tính nửa thành phẩm bước trước ( phương pháp kết chuyển song song)
Chi phí sản xuất giai đoạn 1 trong thành phẩm:

Chi phí NVLTT = 150.000 + 185.000 x 130 = 130.000
150 + 50
  Chi phí NCTT  =  8.000 + 24.400  x   130  = 23.400
150 + 50 + 60%
  Chi phí SXC  = 6.800 + 47.200  x   130   =   39.000
150 + 50 + 60%

Chi phí sản xuất giai đoạn 2 trong thành phẩm:

Chi phí NVLTT = 0. 

  Chi phí NCTT = 0 + 37.800 x 130 = 31.500
130 + 20 + 50%
  Chi phí SXC = 0 + 39.760 x 130 = 36.920
130 + 20 + 50%

Bảng tính giá thành thành phẩm A số lượng : 130 TP (A)
Tháng 6/N
ĐVT : nghìn đồng

Khoản mục

Chi phí

Chi phí sản xuất

GĐ 1

Chi phí sản xuất

GĐ 2

Tổng

giá thành

 

Giá thành

đơn vị

Chi phí NVLTT

130.000 130.000 1000
Chi phí NCTT 23.400 35.100 58.500

450

Chi phí SXC

39.000 36.920 75.920 584
Tổng cộng 192.400 72.020 264.420

2.034

** Các bạn xem thêm: Bài tập chương 3 tính giá đối tượng kế toán

  • Related Posts

    Thêm bình luận