Bài tập và bài giải Chương 5 : Tài khoản và ghi sổ kép

Bài tập và bài giải Chương 5 : Tài khoản và ghi sổ kép

Bài tập và bài giải Chương 5 : Tài khoản và ghi sổ kép.

b15

Bài 1: Một doanh nghiệp hạch toán theo PP kê khai thường xuyên có số liệu như sau:

Tồn kho đầu kỳ: (Đơn vị: 1000đ)

Giá hạch toán

Giá thực tế

Nguyên vật liệu chính:

20.000

21.000

Công cụ dụng cụ

14.000

13.000

Trong kỳ có các nghiệp vụ phát sinh như sau:

1. Thu mua nguyên vật liệu chính, chưa trả tiền cho người bán. Số tiền phải trả ghi trên hoá đơn: 55.000, trong đó thuế GTGT 5.000, NVL đã nhập kho theo giá hạch toán 53.000

2. Chi phí thu mua, vận chuyển số nguyên vật liệu trên về kho: 4.620 gồm cả thuế 10% đã thanh toán bằng tiền mặt.

3. Mua công cụ dụng cụ đã nhập kho theo giá hạch toán: 25.000. chi phí thực tế như sau:

·                     Giá hoá đơn chưa thanh toán 24.200 (cả thuế GTGT 10%)

·                     Chi phí vận chuyển, bốc dỡ trả bằng tiền mặt 2.500

4. Xuất nguyên vật liệu chính dung cho sản xuất theo giá hạch toán cho phân xưởng SX chính số 1: 30.000, PX2: 25.000

5. Xuất công cụ dụng cụ thuộc loại phân bổ một lần thưo giá hạch toán cho PX SX 1:  7.000, PX SX số 2: 5.000, cho QLDN: 2.000

6. Xuất công cụ dụng cụ thuộc loại phân bổ 4 lần theo giá hạch toán cho PXSX số 2: 8.000

Yêu cầu:       

  – Lập bảng tính gái trị thực tế

– Định khoản và phản ánh vào sơ đồ tài khoản

Bài giải

YC 1: Có bảng sau:

Giá chưa thuế = Giá có thuế / (1 +%VAT/100)

Giá TT VLC = 55.000/1,1 + 4.620 / 1.1 = 54.000

Giá TT CCDC = 24.200/1.1+2.500 = 24.500

Sử dụng Công thức hệ số giá hạch toán:

Chỉ tiêu

Vật liệu chính

Công cụ dụng cụ

Giá HT Giá TT Giá HT Giá TT
1- Tồn đầu kỳ 20.000 21.000 14.000 13.000
2- Nhập trong kỳ 53.000 54.000 25.000 24.500
3- Cộng tồn và nhập 73.000 75.000 39.000 37.500
4- Hệ số giá 1.03 0.96
5- Xuất dùng trong kỳ 55.000 56.650 22.000 21.200
6- Tồn kho cuối kỳ 18.000 18.550 17.000 16.300

YC2: Định khoản:

NV1): Thu mua NVLC

Giá mua chưa thuế     = Giá mua có thuê / (100 + % VAT) *100

                                                = 55.000 / (100+100) *100                        = 50.000

Nợ 152- tăng NVLC  : 50.000

Nợ 133 – Thuế GTGT            :    5.000

            Có: 331-Phải trả người bán              :  55.000

Nv2) Chi phí thu mua: hạch toán vào nguyên giá VLC:

            Nợ 152- CP thu mua:            4.200

            Nợ 133- Thuế                            420.

                        Có 111- Trả bằng tiền mặt (Quỹ giảm): 4.620

NV3) Mua CCDC nhập kho: Tính theo chi phí thực tế

            Nợ 153- Giá mua CCDC      :           22.000

            Nợ 153:CP thu mua              :              2.500

            Nợ 133: Thuế VAT                :              2.200          

                        Có 331: Giá mua chưa thanh toán    :                       24.200

                        Có 111: trả tiền CPP thu mua          :                          2.500

NV4) Xuất NVLC dung cho HĐ tại PX SX chính, TK 152 giảm, CP SX chung tăng lên (621 Nguyên vật liệu trực tiếp – Chi tiết cho từng PX) theo giá thực tế quy đổi trong bảng trên

Nợ 621 – PX1           :           30.900

Nợ 621 – PX2            :           25.750

            Có 152 – NVLC chính:         56.650

NV5) Xuất CCDC phân bổ một lần nên chỉ phản ánh toàn bộ giá trị xuất dùng:

Phải ghi theo giá thực tế được quy đổi

                        Nợ 627- (CP SX Chung) –PX1:      6.860

                        Nợ 627 – PX2:                                  4.900

                        Nợ 642 (CP quản lý DN)                  1.960

                                    Có 153:                                  13.720           

NV6) Xuất CCDC: Loại phân bổ 4 lần phải ghi các bút toán phân biệt

Tính theo giá thực tế. (Đã tính trong bảng)

BT1.   Phản ánh toàn bộ giá trị xuất dung:

            Nợ 142- CP trả trước:          7.840

                    Có 153: Xuất CCDC: 7.840

BT2.   Phản ánh gía trị một lần xuất dung:

             Nợ 627 – PX2: 1.960 (=7.840/4)

                    Có 142:          1.960

Phản ánh vào sơ đồ TK (TK 153)

TK 153

Dư ĐK: 13.720
 PS:
      3a)   22.000  11.760 (5 – 627)
      3b)     2.500    1.960 (6b –642)
   7.840 (6a – 142)
Tổng PS: 24.500  21.560  
 Dư CK: 16.600

Bài 2: Tài sản cố định là nguồn lực kinh tế ban đầu có giá trị lớn hơn 10 triệu và thời gian sử dụng lâu dài

( trên một năm) Có các loại sau: TSCĐ Hữu hình, TCSĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính

Dạng Bài tập kế toán tài sản cố định như sau: Có số liệu của một công ty như sau: (Đvị tính: 1000đ)

I. Các số dư đầu kỳ:

– TK 211: 3.500.000                        

– TK 213: 250.000;

– TK 214: 1.250.000 (2141: 1.200.000, TK 2143: 50.000)

II. Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ:

1.      Mua một thiết bị SX theo tổng giá thanh toán (cả thuế VAT 5%) là 420.000> chi phí mới chi ra để chạy thử, giao dịch là 4.000. Toàn bộ tiền mua và chi phí lq đã chi bằng tiền gửi NH, Thiết bị này được đầu tư bằng quỹ đầu tư và phát triển.

2.      Thu hồi vốn góp liên doanh bằng một thiết bị SX theo giá thoả thuận là 105.000 (thuế 5%), Được biết tổng số vốn góp lúc đầu là 120.000

3.      Nhượng bán một ôtô tải cho công ty X theo tổng giá thanh toán (cả thuế GTGT 5%) là 210.000. Được biết nguyên giá ôtô 285.000, giá trị hao mòn luỹ kế 85.000

4.      Thanh lý một thiết bị SX, nguyên giá 250.000, giá trị hao mòn luỹ kế 200.000, Phế liệu thu hồi bán thu bằng tiền mặt (Cả thuế GTGT 5%) là 16.800. chi phí thanh lý đã chi bằng tiền mặt 1.000)

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ phát sinh

Bài giải:

NV1: Mua tài sản cố định

Giá chưa thuế 420.000/1.05= 400.000

Thuế:                                             20.000

ĐK

      1a. Ghi tăng tài sản cố định, ghi giảm tiền gửi ngân hàng số tiền dung để mua TSCĐ

                  Nợ 211- TSCĐ:                    400.000

                        Nợ 133 (1332) Thuế:            20.000

                                    Có 112(TGNH giảm):           420.000

            1b. Phản ánh chi phí chạy thử trả bằng TGNH

                        Nợ 211 (2113):                     4.000

                                    Có 112:                      4.000

1c. Thiết bị được đầu tư bằng quỹ Đtư phát triển: ghi giảm quỹ ĐTPT, tăng Nguồn vốn KD:

                        Nợ 414: Quỹ ĐTPT giảm

                                    Có 411: tăng NVKD

NV2. Thu hồi vốn góp bằng TSCĐ, Ghi tăng TSCĐ

            Nợ 211: Giá trị TSCĐ thu hồi:                                 100.000

            Nợ 133 (1332): Thuế GTGT được khấu trừ:               5.000

            Nợ 138: Khoản phải thu khác – Phần chênh lệch vốn góp ban đầu: 15.000

                        Có 222 – giảm vốn góp liên doanh với đối tác:                               120.000

NV3. Nhượng bán TSCĐ

BT1. 3a, Phản ánh giá trị TSCĐ:

            Nợ 214: (Giá trị hao mòn muỹ kế): 85.000

            Nợ 811: Chi phí nhượng bán:                       200.000

            Có: nguyên giá TSCĐ đem đi thanh lý                                285.000

Bt2. 3b, Phản ánh giá thanh toán

Giá thanh toán chưa thuế = 210.000/ (1+0.05) = 200.000

            Nợ 131 (Phải thu của công ty X):     210.000

                        Có 711: Thu nhập từ việc nhượng bán:         200.000

                        Có 3331:  Thuế phải nộp:                                 10.000

NV4. Thanh lý tài sản cố định, thu lại phế liệu và chi phí tiền mặt cho thanh lý

            4a. Phản ánh giá trị của TSCĐ đem đi thanh lý:

                        Nợ 214: Giảm giá trị hao mòn luỹ kế:         200.000

                        Nợ 811: Chi phí thanh lý:                                50.000

                                    Có 211: Nguyên giá TSCĐ:  250.000

            4b. Thu tiền mặt từ phế liệu thu hồi:

                        Nợ 111:          16.800

                                    Có 711: ghi tăng TN khác từ phế liệu:         16.000

                                    Có 3331: Thuế phải nộp                                    800

            4c. Phản ánh chi phí thanh lý bằng tiền mặt:

                        Nợ 811: Chi phí thanh lý: 1.000

                                    Có 111:tiền mặt giảm:          1.000

  Bài 3: 

  Tại một doanh nghiệp chuyên SXKD SPA, nộp TGTGT  theo PP khấu  trừ, hạch  toán hàng  tồn kho  theo  PP kê khai thường xuyên, xuât kho theo PP nhập trước xuất trước.

Trong kỳ có các số  liệu được kế toán  ghi nhận như sau: 

 1. Nhập kho 2.000 kg NVL chính đơn giá 800.000đ/kg, TGTGT 10%, chưa thanh toán cho khách hàng. 

Chi phí vận chuyển bốc dỡ  lô NVL chính về đến kho của DN  là 3.150.000đ, gồm 5%  thuế GTGT, DN  thanh  toán hộ cho người bán bằng  tiền mặt. Một  tuần  sau, doanh nghiệp chuyển khoản  thanh  toán cho khách hàng sau khi trừ đi khoản thanh toán hộ tiền vận chuyển và bốc dỡ.  

2.   Nhập kho 2.000 kg vật  liệu phụ, đơn giá 39.000 đ/kg, TGTGT 10%,  thanh  toán cho người bán bằng 

tiền gửi ngân hàng. Chi phí vận chuyển 2.100.000đ, trong đó gồm 5% TGTGT, doanh nghiệp thanh toán 

bằng tiền mặt. 

3. Xuất kho 1.000kg NVL chính dùng trực tiếp sản xuất SP A 

4.  Xuất kho 2.000kg VL phụ, trong đó, dùng trực tiếp sản xuất SP A  là 1.500kg, bộ phận quản  lý phân 

xưởng là 500 kg 

5. Xuất kho CCDC loại phân bổ 2 lần dùng cho phân xưởng trị giá 20.000.000đ 

6. Tính ra  tiền  lương phải  trả cho nhân công  trực  tiếp sản xuất  là 300.000.000 đ, bộ phận quản  lý phân  xưởng  là  100.000.000đ,  bộ  phận  bán  hàng  là  50.000.000đ,  và  bộ  phận  quản  lý  doanh  nghiệp  là  100.000.000đ 

7. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí 19%, trừ lương công nhân 6% 

8. Khấu hao TSCĐ trong kỳ 250.000.000đ, tính cho bộ phận sản xuất là 180.000.000, bộ phận bán hàng 

là 30.000.000đ, bộ phận quản lý doanh nghiệp 40.000.000đ 

9.   Điện nước điện  thoại phải  trả  theo hóa đơn  là 44.000.000 đ,  trong đó TGTGT 10%, sử dụng cho bộ 

phận  sản  xuất  là  20.000.000đ,  bộ  phận  bán  hàng  là  10.000.000đ,  bộ  phận  quản  lý  doanh  nghiệp  là 10.000.000đ 

10. Trong  kỳ SX hoàn  thành 4.000 SP A  nhập kho. Chi phí  sản xuất dở dang đầu kỳ 40.000.000đ,  số 

lượng SP dở dang cuối kỳ là 200 SP . Biết rằng DN đánh giá SPDD theo phương pháp NVL chính 

 Yêu cầu: Định khoán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tính giá thành đơn vị SP A  

 BÀI GIẢI 

I.       Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong  kỳ 

1.a Nợ TK 1521     : 2.000*800.000 = 1.600.000.000 

      Nợ TK 1331    :                                160.000.000 

           Có TK 331 :                              1.760.000.000 

b. Nợ TK 331       : 3.150.000 

              Có TK 111 : 3.150.000 

c. Nợ TK 331    : 1.756.850.000 

        Có TK 112 : 1.760.000.000 – 3.150.000 = 1.756.850.000 

2.a Nợ TK 1522 : 2.000*39.000 = 78.000.000 

      Nợ TK 1331 : 7.800.000 

         Có TK 112 : 85.800.000 

b. Nợ TK 1522   : 2.000.000 

    Nợ TK 1331   :    100.000        

    Có TK 111 : 2.100.000 

3. Giá NVL xuất kho = 1.000.000*800.000 = 800.000.000 

Nợ TK 621      : 800.000.000 

    Có TK 1521 : 800.000.000 

4. Giá NVL phụ nhập kho 78.000.000 + 2.000.000 = 80.000.000 

Nợ TK 621 : (80.000.000/2.000) *1.500 = 60.000.000 

Nợ TK 627 : 80.000.000 – 60.000.000 =    20.000.000 

      Có TK 1522 : 80.000.000 

5a. Nợ TK 142     : 20.000.000 

        Có TK 153 : 20.000.000 

b. Nợ TK 627    : 10.000.000 

        Có TK 142 : 10.000.000 

6. Nợ TK 622   : 300.000.000 

    Nợ TK 627   : 100.000.000 

    Nợ TK 641   :   50.000.000 

    Nợ TK 642   : 100.000.000 

        Có TK 334: 550.000.000 

7. Nợ TK 622 : 300.000.000 *19% = 57.000.000 

    Nợ TK 627 : 100.000.000 *19% =  19.000.000 

    Nợ TK 641 : 50.000.000 *19% =      9.500.000 

    Nợ TK 642 : 100.000.000 *19% =   19.000.000 

    Nợ TK 334 : 550.000.000 *6% =     33.000.000 

        Có TK 338 :                                137.500.000 

8. Nợ TK 627 : 180.000.000 

    Nợ TK 641 :   30.000.000 

    Nợ TK 642 :   40.000.000 

         Có TK 214 : 250.000.000 

9. Nợ TK 627 : 20.000.000 

    Nợ TK 641: 10.000.000 

    Nợ TK 641 : 10.000.000 

     Nợ TK 131:  4.000.000 

          Có TK 331 : 44.000.000 

10      Kết chuyển CP tính giá thành SP 

a.       Kết chuyển CPNVL phát sinh trong kỳ 

Nợ TK 154     : 860.000.000 

    Có TK 621 : 860.000.000 

b.       Kết chuyển CPNCTT phát sinh trong kỳ 

Nợ TK 154     : 357.000.000 

    Có TK 622 : 357.000.000 

c.       Kết chuyển CPSXC phát sinh trong kỳ 

Nợ TK 154 : 349.000.000 

   Có  TK  627  :  

20.000.000 + 10.000.000 + 100.000.000 + 19.000.000 + 180.000.000 + 20.000.000  = 349.000.000 

Đánh giá SPDD cuối kỳ = (40.000.000 + 800.000.000) /(4.000 + 200) *200 = 40.000.000 

Tổng giá thành SP nhập kho:

40.000.000 + (860.000.000 + 357.000.000 + 349.000.000) – 40.000.000 = 1.566.000.000 

Giá thành đơn vị SP = 1.566.000.000/4.000 = 391.500đ/sp 

d.       Nhập kho TP A cuối kỳ Nợ TK 155     : 1.566.000.000 

    Có TK 154 : 1.566.000.000 

Bài 4: Một doanh nghiệp A có số dư đầu TK 4211: 200 Triệu.

Trong tháng có các nghiệp vụ phát sinh như sau:

1. DN XĐ thuế TNDN phải nộp theo kế hoạch trong năm là 40 triệu và đã nộp bằng chuyển khoản

2. DN tạm trích quỹ đầu tư phát triển 20 triệu

3. Báo cáo tài chính năm trước của DN A được duyệt. lãi trước thuế năm đó 800 triệu, trong đó phân phối như sau:

·          Nộp thuế: 32%

·          Tiền thuế sử dụng vốn của NS: 40 triệu

·          Số tiền còn lại trích lập các quỹ:

·          Quỹ dự phòng tài chính: 48 Triệu

·          Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm: 24 Triệu

·          Quỹ khen thưởng, phúc lợi: 12 triệu

·          Quỹ đầu tư phát triển: Số thu nhập còn lại được phân phối

Biết rằng số lãi đã tạm nộp phân phối trong năm trước như sau:

·          Nộp thuế TNDN: 240 triệu

·          Trích Quỹ ĐTư PT: 160 triệu

·          Trích quỹ khen thưởng phúc lợ: 100 triệu

·          Trích quỹ dự phòng tài chính: 100 triệu

Yêu cầu: Định khoản và phản ánh vào các TK các nghiệp vụ phân phối TNhập

Bài giải:

YC1: Tạm nộp trứơc thuế TNDN bằng chuyển khoản: thuế TN DN còn phải nộp giảm, tiền gửi NH giảm, Lơi nhuận năm nay được phân bổ trước.

      Nợ 421 (4212) Ghi giảm lợi nhuận năm nay: 40.000.000

            Có 333 (3334): thuế TNDN phải nộp ngân sách

YC2: Tạm trích quỹ đầu tư phát triển: Tăng quỹ Đtư PT, giảm LN năm nay.

      Nợ 4212: 20.000.000

            Có 412: 20.000.000

YC3: Tính ra các khoản phải nộp và phân bổ các quỹ từ lợi nhuận năm trước:

      Thuế TNDN phải nộp:     32%  * 800.000.000 = 256.000.000

      Quỹ Đầu tư Phát triển: 800-256- 40- 48-24-12 = 420.000.000

ĐK như sau:

+ Nộp thuế TNDN bổ xung: 256- 240 = 16

Nợ 4211: 16.000.000

      Có 3334: 16.000.000

+ Quỹ dự phòng tài chính: tạm nộp thừa ->trích lại

Nợ 415: 52.000.000

      Có 4211: 52.000.000

+ Quỹ khen thưởng phúc lợi:

Nợ 431: 88.000.000

      Có 4211:  88.000.000

+ Quỹ trợ cấp mất việc làm: 416:

Nợ 4211: 24.000.000

      Có 416: 24.000.000

+ Tiền thuế sử dụng vốn ngân sách:

Nợ 4211:  40.000.000

      Có 3335: Thu trên vốn: 40.000.000

+ Quỹ Đầu tư phát triển:

Nợ 4211: 260.000.000

      Có 431: 260.000.000

Bài 5: Trong tháng 12, công ty M tập hợp chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp như sau:

1. Lương phải trả cho nhân viên bán hàng và bốc xếp, đóng gói là 10.000.000đ, nhân viên quản lý 8.000.000đ, trích BHXH, BHYT, KPCĐ đúng chế độ.

2. Xuất kho một số công cụ dùng phục vụ bán hàng 2.000.000đ, phân bổ trong 4 tháng.

3. Xuất kho vật liệu phụ cho bán hàng 200.000đ, cho quản lý 300.000đ, vật liệu sử dụng hết trong tháng.

4. Rút TGNH trả tiền thuế môn bài cho công ty 1.200.000đ, kế toán phân bổ 12 tháng.

5. Chi tiền mặt trả phí vận chuyển bán hàng 3.000.000đ.

6. Chi tiền mặt nộp thuế cầu đường cho các phương tiện vân chuyển công ty 400.000đ

7. Chi tiền mặt trả tiền cho chuyên viên kế toán tổ chức và tập huấn cho nhân viên phòng kế toán công ty 1.300.000đ.

8. Phải trả tiền chi phí quảng cáo hàng hóa 60.000.000đ và thuế giá trị gia tăng khấu trừ 6.000.000đ, phân bổ 6 tháng.

9. Nhận hóa đơn tiếp khách của công ty giá chưa thuế 900.000đ, thuế GTGT 150.000đ, chưa trả tiền.

10. Khấu hao TSCĐ cho bộ phận bán hàng 1.400.000đ, bộ phận quản lý 1.600.000đ.

11. Phải trả tiền điện, nước, điện thoại theo hóa đơn tháng này là 2.000.000đ và thuế giá trị gia tăng khấu trừ tính 10%.

– Dùng cho kho hàng hóa: 1.200.000đ

– Dùng cho bán hàng: 800.000đ

12. Lập dự phòng chi phí bảo hành sản phẩm 1.000.000đ.

13. Lập dự phòng quỹ trợ cấp mất việc làm 700.000đ.

Yêu cầu:

1. Ghi nhận các bút toán phát sinh trên.

2. Tính và lập bút toán kết chuyển toàn bộ chi phí hoạt động vào cuối kỳ.

3. Căn cứ số liệu của BT 7.2 và BT 7.3 trình bày trên sơ đồ tài khoản chữ T để xác định kết qủa kinh doanh (cho biết công ty đang trong giai đoạn miễn thuế TNDN).

Bài giải

1.

Nợ TK 641: 10.000.000

Nợ TK 642: 8.000.000

Có TK 334: 18.000.000

 

Nợ TK 641: 1.900.000 = 10.000.000 x 19%

Nợ TK 642: 1.520.000 = 8.000.000 x 19%

Nợ TK 334: 1.080.000 = 18.000.000 x 6%

Có TK 338: 4.500.000

2.

Nợ TK 142: 2.000.000

Có TK 153: 2.000.000

 

Nợ TK 641: 500.000

Có TK 142: 500.000

3.

Nợ TK 641: 200.000

Nợ TK 642: 300.000

Có TK 152: 500.000

4.

Nợ TK 142: 1.200.000

Có TK 3338: 1.200.000

 

Nợ TK 642: 100.000

Có TK 142: 100.000

5.

Nợ TK 642: 3.000.000

Có TK 111: 3.000.000

6.

Nợ TK 642: 400.000

Có TK 3339: 400.000

 

Nợ TK 3339: 400.000

Có TK 111: 400.000

7.

Nợ TK 642: 1.300.000

Có TK 111: 1.300.000

8.

Nợ TK 142: 60.000.000

Nợ TK 133: 6.000.000

Có TK 331: 66.000.000

 

Nợ TK 641: 10.000.000

Có TK 142: 10.000.000

9.

Nợ TK 642: 900.000

Nợ TK 133: 150.000

Có TK 331: 1.050.000

10.

Nợ TK 641: 1.400.000

Nợ TK 642: 1.600.000

Có TK 214: 3.000.000

11.

Nợ TK 641: 800.000

Nợ TK 642: 1.200.000

Nợ TK 133: 200.000

Có TK 331: 2.200.000

12.

Nợ TK 641: 1.000.000

Có TK 532: 1.000.000

13.

Nợ TK 642: 700.000

Có TK 351: 700.000

Kết chuyển toàn bộ chi phí họat động vào cuối kỳ:

Nợ TK 911: 44.820.000

Có TK 641: 25.800.000

Có TK 642: 19.020.000

** Các bạn xem thêm: Bài tập và bài giải Chương 4 : Tổng hợp và cân đối kế toán

  • Related Posts

    Thêm bình luận