Bài tập và bài giải Chương 6 : Kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu

Bài tập và bài giải Chương 6 : Kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu

Bài tập và bài giải Chương 6 : Kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu

b16

Bài tập định khoản có lời giải về : kế toán Tiền và các khoản phải thu

Bài 1:Một một doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có tình hình như sau:

1. Bán hàng thu tiền mặt 22.000.000đ, trong đó thuế GTGT 2.000.000đ.

2. Đem tiền mặt gởi vào NH 30.000.000đ, chưa nhận được giấy báo Có.

3. Thu tiền mặt do bán TSCĐ hữu hình 63.000.000đ, trong đó thuế GTGT 3.000.000đ.

Chi phí vận chuyển để bán TSCĐ trả bằng tiền mặt 220.000đ, trong đó thuế GTGT 20.000đ.

4. Chi tiền mặt vận chuyển hàng hóa đem bán 300.000đ.

5. Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên mua hàng 10.000.000đ.

6. Nhận được giấy báo có của NH về số tiền gởi ở nghiệp vụ 2.

7. Vay ngắn hạn NH về nhập quỹ tiền mặt 100.000.000đ.

8. Mua vật liệu nhập kho giá chưa thuế 50.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng TGNH. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ vật liệu mua vào 440.000đ trả bằng tiền mặt, trong đó thuế GTGT 40.000đ.

9. Chi tiền mặt mua văn phòng phẩm về sử dụng ngay 360.000đ.

10. Nhận phiếu tính lãi tiền gửi không kì hạn ở ngân hàng 16.000.000đ.

11. Chi TGNH để trả lãi vay NH 3.000.000đ.

12. Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 25.000.000đ, chi tiền mặt tạm ứng lương cho nhân viên 20.000.000đ.

Yêu cầu: Định khoản các nghiêp vụ kinh tế phát sinh trên.

Bài giải

1.

Nợ TK 111: 22.000.000

Có TK 333: 2.000.000

Có TK 511: 20.000.000

2.

Nợ TK 113: 30.000.000

Có TK 111: 30.000.000

3.

Nợ TK 111: 63.000.000

Có TK 333: 3.000.000

Có TK 711: 60.000.000

Nợ TK 811: 200.000

Nợ TK 133: 20.000

Có TK 111: 220.000

4.

Nợ TK 641: 300.000

Có TK 111: 300.000

5.

Nợ TK 141: 10.000.000

Có TK 111: 10.000.000

6.

Nợ TK 112: 30.000.000

Có TK 113: 30.000.000

7.

Nợ TK 111: 100.000.000

Có TK 311: 100.000.000

8.

Nợ TK 152: 50.000.000

Nợ TK 133: 5.000.000

Có TK 112: 55.000.000

Chi phi vận chuyển:

Nợ TK 152: 400.000

Nợ TK 133: 40.000

Có TK 111: 440.000

9.

Nợ TK 642: 360.000

Có TK 111: 360.000

10.

Nợ TK 112: 16.000.000

Có TK 515: 16.000.000

11.

Nợ TK 635: 3.000.000

Có TK 112: 3.000.000

12.

Nợ TK 111: 25.000.000

Có TK 112: 25.000.000

Nợ TK 334: 20.000.000

Có TK 111: 20.000.000

Bài 2:Một doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có tình hình như sau:

Số dư đầu tháng 12:

· TK 131 (dư nợ): 180.000.000đ (Chi tiết: Khách hàng H: 100.000.000đ,
· khách hàng K: 80.000.000đ)TK 139 (Khách hàng H): 30.000.000đ

Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:

1. Bán hàng chưa thu tiền, giá bán chưa thuế 60.000.000đ, thuế GTGT theo phương

pháp khấu trừ tính 10%.

2. Nhận được giấy báo Có của ngân hàng về khoản nợ của khách hàng ở nghiệp vụ 1 trả.

3. Kiểm kê hàng hóa tại kho phát hiện thiếu 1 số hàng trị giá 2.000.000đ chưa rõ

nguyên nhân.

4. Xử lý số hàng thiếu như sau: bắt thủ kho phải bồi thường 1, số còn lại tính vào giávốn hàng bán.

5. Nhận được biên bản chia lãi từ họat động liên doanh 10.000.000đ, nhưng chưa nhận tiền.

6. Thu được tiền mặt do thủ kho bồi thường 1.000.000đ.

7. Chi TGNH để ứng trước cho người cung cấp 20.000.000đ.

8. Lập biên bản thanh toán bù trừ công nợ với người cung cấp 20.000.000đ.

9. Phải thu khoản tiền bồi thường do bên bán vi phạm hợp đồng 4.000.000đ.

10. Đã thu bằng tiền mặt 4.000.000đ về khoản tiền bồi thường vi phạm hợp đồng.

11. Chi tiền mặt 10.000.000đ tạm ứng cho nhân viên.

12. Nhân viên thanh toán tạm ứng:

– Hàng hóa nhập kho theo giá trên hóa đơn 8.800.000đ, gồm thuế GTGT 800.000đ.

– Chi phí vận chuyển hàng hóa 300.000đ, thuế GTGT 30.000đ.

– Số tiền mặt còn thừa nhập lại quỹ.

13. Cuối tháng có tình hình sau:

– Khách hàng H bị phá sản, theo quyết định của tòa án khách hàng H đã trả nợ cho doanh nghiệp 50.000.000đ bằng tiền mặt, số còn lại doanh nghiệp xừ lí xóa sổ.

– Đòi được khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ từ năm ngoái 10.000.000đ bằng tiền mặt, chi phí đòi nợ 200.000đ bằng tiền tạm ứng.

– Cuối năm căn cứ vào nguyên tắc lập dự phòng, doanh nghiệp tiếp tục lập dự phòng nợ phải thu khó đòi của khách hàng K 20.000.000đ.

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên.

Bài giải

1.

Nợ TK 131: 66.000.000

Có TK 333: 6.000.000

Có TK 511: 60.000.000

2.

Nợ TK 112: 66.000.000

Có TK 131: 66.000.000

3.

Nợ TK 1381: 2.000.000

Có TK 156: 2.000.000

4.

Nợ TK 1388: 1.000.000

Nợ TK 632: 1.000.000

Có TK 1381: 2.000.000

5.

Nợ TK 1388: 10.000.000

Có TK 515: 10.000.000

6.

Nợ TK 111: 1.000.000

Có TK 1388: 1.000.000

7.

Nợ TK 331: 20.000.000

Có TK 112: 20.000.000

8.

Nợ TK 131: 10.000.000

Có TK 331: 10.000.000

9.

Nợ TK 1388: 4.000.000

Có TK 711: 4.000.000

10.

Nợ TK 111: 4.000.000

Có TK 1388: 4.000.000

11.

Nợ TK 141: 10.000.000

Có TK 111: 10.000.000

12.
Nợ TK 156: 9.100.000 = 8.800.000 + 300.000
Nợ TK 133: 830.000 = 800.000 + 30.000
Nợ TK 111: 70.000 = 10.000.000 – 9.930.000
Có TK 141: 10.000.000

13.

a)

Nợ TK 111: 50.000.000

Nọ TK 139: 30.000.000

Nợ TK 642: 20.000.000

Có TK 131 (H): 100.000.000

Nợ TK 004: 50.000.000

b)

Nợ TK 111: 10.000.000

Có TK 711: 10.000.000

Nợ TK 811: 200.000

Có TK 141: 200.000

c,

Nợ TK 642: 20.000.000

Có TK 139 (K): 20.000.000

Bài 3: Tại 1 doanh nghiệp có số dư đầu kỳ ở 1 số TK như sau:

TK 1112: 45.000.000đ (3.000 USD)

· TK 1122: 120.000.000đ (8.000 USD)Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:

1. Bán hàng thu ngoại tệ 10.000 USD bằng TGNH. TGBQLNH: 16.100đ/USD.

2. Dùng TGNH để ký quỹ mở L/C 12.000 USD, NH đã gởi giấy báo Có. TGBQLNH:

16.120đ/USD.

3. Nhập khẩu hàng hóa, giá trên Invoice 12.000 USD chưa trả tiền cho người bán.

TGBQLNH: 16.100đ/USD. Sau đó NH đã dùng tiền ký quỹ để thanh toán với bên

bán. TGBQLNH: 16.150đ/USD.

4. Xuất khẩu hàng hóa, giá bán trên hóa đơn 16.000 USD, tiền chưa thu. TGBQLNH:

16.200đ/USD.

5. Nhập khẩu vật liệu giá 6.000 USD, chưa trả tiền. TGBQLNH: 16.180đ/USD.

6. Chi tiền mặt 600 USD tiếp khách ở nhà hàng. TGTT: 16.200đ/USD.

7. Nhận giấy báo Có của NH thu tiền ở nghiệp vụ 4 đủ. TGBQLNH: 16.220đ/USD.

8. Bán 7.000 USD chuyển khoản thu tiền mặt VNĐ. TGTT: 16.220đ/USD.

9. Chi TGNH trả tiền ở nghiệp vụ 5 đủ. TGBQLNH: 16.210đ/USD.

10. Nhập khẩu hàng hóa trị giá 10.000 EUR, tiền chưa trả. TGBQLNH: 22.000/EUR.

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên. Cho biết ngoại tệ xuất theo phương pháp FIFO. Cuối năm, đánh giá lại những khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá BQLNH 16.250đ/USD, 22.100đ/EUR.

Bài giải:

1.
Nợ TK 112: 161.000.000 = 10.000 x 16.100
Có TK 511: 161.000.000

2.

Nợ TK 144: 193.440.000 = 12.000 x 16.120

Có TK 1122: 184.400.000 = 120.000.000 + 4000 x 16.100

Có TK 515: 9.040.000

Có TK 007: 12.000 USD

3.

Nợ TK 156: 193.200.000 = 12.000 x 16.100

Có TK 331: 193.200.000

Nợ TK 331: 193.200.000 = 12.000 x 16.100

Nợ TK 635: 240.000

Có TK 144: 193.440.000 = 12.000 x 16.120

4.
Nợ TK 131: 259.200.000 = 16.000 x 16.200
Có TK 511: 259.200.000
5.
Nợ TK 152: 97.080.000 = 6.000 x 16.180
Có TK 331: 97.080.000
6.
Nợ TK 642: 9.720.000 = 600 x 16.200
Có TK 1112: 9.000.000 = 600 x 15.000
Có TK 515: 720.000

Có TK 007: 600 USD

7.
Nợ TK 1122: 259.520.000 = 16.000 x 16.220
Có TK 131: 259.200.000 = 16.000 x 16.200
Có TK 515: 320.000

Nợ TK 007: 16.000 USD

8.

Nợ TK 1111: 113.540.000 = 7.000 x 16.220

Có TK 1122: 112.820.000 = 6.000 x 16.100 + 1.000 x 16.220

Có TK 515: 720.000

Có TK 007: 7.000 USD

9.
Nợ TK 331: 97.080.000 = 6.000 x 16.180
Nợ TK 635: 240.000
Có TK 1122: 97.320.000 = 6.000 x 16.220

Có TK 007: 6.000 USD

10.
Nợ TK 156: 220.000.000 = 10.000 x 22.000
Có TK 331: 220.000.000
Điều chỉnh:
TK 1112:
Sổ sách: 36.000.000 = 2.400 x 15.000
Điều chỉnh: 39.000.000 = 2.400 x 16.250

Nợ TK 1112: 3.000.000

Có TK 413: 3.000.000

TK 1122:

Sổ sách: 145.980.000 = 9.000 x 16.220

Điều chỉnh: 146.250.000 = 9.000 x 16.250

Nợ TK 1122: 270.000

Có TK 413: 270.000

TK 331:
Sổ sách: 220.000.000 = 10.000 x 22.000
Điều chỉnh: 221.000.000 = 10.000 x 22.100

Nợ TK 413: 1.000.000

Có TK 331: 1.000.000

Đánh giá lại cuối kỳ:

Nợ TK 413: 2.270.000

Có TK 515: 2.270.000

Bài tập định khoản kế toán có lời giải về:  KẾ TOÁN DOANH THU, THU NHẬP KHÁC, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

Bài 4: Công ty bán lẻ hàng hóa tiêu dùng, thuộc đối tượng tính thuế GTGT 10% theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ. Trong kỳ có các tài liêu:

Hàng tồn đầu kỳ:
•   Tồn tại kho: 1.000 đơn vị    (trị giá 10.000.000đ)
•   Tồn tại quầy: 500 đơn vị (trị giá 5.000.000đ, giá bán lẻ chưa thuế 15.000đ/đơn vị)
1.   Nhập kho hàng hóa mua từ nhà sản xuất 9.000 đơn vị chưa trả tiền. Giá mua chưa thuế GTGT 120.000.000đ.
2.   Xuất kho hàng giao quầy bán lẻ 7.000 đơn vị.
3.   Tổng hợp hóa đơn bán lẻ trong kỳ 6.000 đơn vị, đã bán thu tiền mặt. Giá bán lẻ chưa thuế 20.000đ/đơn vị. Tổng hợp phiếu nộp tiền bán hàng trong kỳ:
132.000.000đ.
4.   Cuối kỳ kiểm hàng tại quầy, số hàng tồn kho là 1.480 đơn vị. Hàng thiếu, nhân viên bán hàng phải bồi thường theo giá bán có thuế.
5.    Bảng tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (đv tính: đồng)
 

Yêu cầu: Ghi nhận các bút toán phản ánh tình hình mua hàng, bán hàng và xác định lợi nhuận trước thuế.

Bài giải

Giá xuất kho bình quân cuối kỳ:
10.000.000 + 5.000.000 + 120.000.000

12.857 = ————————————————–
                             1.000 + 500 + 9.000
1.         

Nợ TK 156:    120.000.000    
Nợ TK 133:    12.000.000    

Có TK 331:    132.000.000    

2.         

Nợ TK 156 (Q):    89.999.000    = 7.000 x 12.857
Có TK 156 (K): 89.999.000    

3.         

Nợ TK 632:    77.142.000    = 6.000 x 12.857
Có TK 156 (Q): 77.142.000  
 
Nợ TK 111:    132.000.000    

Có TK 511:    120.000.000    
Có TK 333:    12.000.000    

4.         

Nợ TK 632:    257.140    = (1500 – 1480) x 12.857

Có TK 156 (Q): 257.140    
 

Nợ TK 1388:    440.000    = 20 x 22.000

Có TK 632:    257.140    
Có TK 711:    182.860    

5.         

Nợ TK 641:    10.000.000    
Nợ TK 642:    5.000.000    

Có TK 334:    15.000.000  

 
Nợ TK 641:    1.900.000    
Nợ TK 642:    950.000    

Có TK 338:    2.850.000  
 

Nợ TK 641:    2.520.000    

Có TK 331:    2.520.000    

Nợ TK 641:    5.000.000    
Nợ TK 642:    1.500.000    

Có TK 214:    6.500.000    

Nợ TK 641:    4.380.000    
Nợ TK 642:    6.250.000    

Có TK 331:    10.630.000    

Nợ TK 641:    3.500.000    
Nợ TK 642:    7.500.000    

Có TK 111:    11.000.000    

 

Kết chuyển:         

Nợ TK 511:    120.000.000    

Có TK 911:    120.000.000  
 

Nợ TK 911:    125.642.000    

Có TK 632:    77.142.000    
Có TK 641:    27.300.000    
Có TK 642:    21.200.000  
 

Nợ TK 711:    182.860    

Có TK 911:    182.860    

Kết chuyển lỗ:         

Nợ TK 421:    5.459.140    

Có TK 911:    5.459.140    

Bài 5: Tại một Công ty M tính thuế GTGT khấu trừ, thuế suất GTGT 10%, trong tháng 12 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau.

Giả định đầu tháng 12 các tài khoản có số dư hợp lý:
1.   Ngày 5/12, công ty xuất kho hàng hóa gửi đi cho Công ty X theo hình thức chuyển hàng trị giá hàng hóa thực tế xuất kho 500.000.000đ, giá bán chưa thuế
600.000.000đ, bên mua chưa nhận được hàng.
2.   Ngày 7/12, công ty xuất hàng bán ngay tại kho, trị giá hàng hóa thực tế xuất kho 500.000.000đ, giá bán chưa thuế 600.000.000đ, bên mua nhận hàng trả ngay bằng tiền mặt.
3.   Ngày 8/12, công ty đồng ý trừ chiết khấu thương mại tháng trước cho người mua Z là 250.000đ, công ty trừ vào nợ tiền hàng.
4.   Ngày 10/12, công ty đồng ý cho người mua trả lại lô hàng đã bán ở tháng trước theo giá bán chưa thuế 260.000.000đ và thuế giá trị gia tăng 26.000.000đ, giá mua 200.000.000đ lô hàng này người mua đã trả tiền. Hàng trả lại còn gởi bên mua.
5.   Ngày 11/12, công ty nhận được giấy báo của Công ty X đã nhận được lô hàng gửi đi ngày 5/12, kèm theo biên bản thiếu một số hàng theo giá bán chưa thuế
20.000.000đ, giá mua 18.000.000đ, chưa rõ nguyên nhân. Công ty X đồng ý mua theo số thực tế, tiền chưa thanh toán .
6.    Ngày 16/12, công ty xuất kho hàng hóa gửi đi cho Công ty Y theo hình thức chuyển hàng , trị giá hàng hóa thực tế xuất kho 700.000.000đ, giá bán chưa thuế
900.000.000đ, bên mua chưa nhận được hàng.
7.    Ngày 17/12, công ty mua hàng HTX và đã bán thẳng cho Công ty N trị giá mua chưa thuế 200.000.000đ, trị giá bán chưa thuế 370.000.000đ, tiền mua và bán chưa thanh toán.
8.    Ngày 19/12, công ty nhận được giấy báo của Công ty Y đã nhận được lô hàng gửi đi ngày 16/12, kèm theo biên bản thừa một số hàng theo giá bán chưa thuế 100.000đ, giá mua 80.000đ, chưa rõ nguyên nhân. Công ty Y đồng ý mua hàng theo hóa đơn, tiền chưa thanh toán. Hàng thừa công ty Y giữ hộ cho bên bán.
9.    Ngày 22/12, công ty xuất kho bánh ngọt, nước ngọt phục vụ cho tổng kết năm của hoạt động công đoàn công ty, giá bán chưa thuế là 200.000đ, giá vốn là 160.000đ.
10.   Ngày 24/12, xuất kho hàng hóa làm từ thiện có giá mua 4.000.000đ, giá bán chưa thuế 5.000.000đ do quỹ phúc lợi tài trợ.
11.   Ngày 25/12, công ty xuất kho hàng để thưởng cho nhân viên quảng cáo bán hàng, giá bán chưa thuế là 100.000đ, giá vốn là 80.000đ.

Yêu cầu:
1.  Ghi nhận các bút toán phát sinh trên
2.  Tính và lập bút toán kết chuyển Doanh thu bán hàng thuần vào cuối kỳ.
3.  Tính và lập bút toán kết chuyền Giá vốn hàng bán vào cuối kỳ.

Bài giải

1.

Nợ TK 157: 500.000.000

Có TK 156: 500.000.000

2.    

Nợ TK 632:    500.000.000

Có TK 156:    500.000.000
 

Nợ TK 111:    660.000.000

Có TK 511:    600.000.000
Có TK 3331:    60.000.000

3.    

Nợ TK 331:    250.000

Có TK 521:    250.000

4.    

Nợ TK 531:    260.000.000
Nợ TK 333:    26.000.000

Có TK 111:    286.000.000
 

Nợ TK 1388:    200.000.000

Có TK 632:    200.000.000

5.    

Nợ TK 632:    482.000.000         =   500.000.000 – 18.000.000

Có TK 157:    482.000.000
 

Nợ TK 1381:    18.000.000

Có TK 157:    18.000.000
 

Nợ TK 132:    638.000.000

Có TK 511:    580.000.000   =  600.000.000 – 20.000.000
Có TK 333:    58.000.000

6.    

Nợ TK 157:    700.000.000

Có TK 156:    700.000.000

7.    

Nợ TK 131:    407.000.000

Có TK 511:    370.000.000
Có TK 333:    37.000.000
 

Nợ TK 632:    200.000.000
Nợ TK 133:    20.000.000

Có TK 331:    220.000.000

8.    

Nợ TK 632:    700.000.000

Có TK 157:    700.000.000

Nợ TK 1388:    80.000.000    

Có TK 3381:    80.000.000 
   

Nợ TK 132:    990.000.000    

Có TK 511:    900.000.000    
Có TK 333:    90.000.000    

9.         

Nợ TK 632:    160.000    

Có TK 156:    160.000    
 

Nợ TK 642:    220.000    

Có TK 512:    200.000    
Có TK 3331:    20.000    

10.         

Nợ TK 632:    4.000.000    

Có TK 156:    4.000.000
    

Nợ TK 4312:    5.500.000    

Có TK 512:    5.000.000    
Có TK 3331:    500.000    

11.         

Nợ TK 632:    80.000    

Có TK 156:    80.000  
 

Nợ TK 4311:    110.000    

Có TK 512:    100.000    
Có TK 3331:    10.000    

Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần vào cuối kỳ:

Nợ TK 511:    510.000.000

Có TK 531:    260.000.000
Có TK 521:    250.000.000
 

Nợ TK 511:    1.940.000.000
Nợ TK 512:    5.300.000 = 5.000.000 + 100.000 + 200.000

Có TK 911: 1.945.300.000

Kết chuyển giá vốn hàng bán vào cuối kỳ:

Nợ TK 911:    1.886.240.000

Có TK 632:1.886.240.000

Bài 6: Trong tháng 12, công ty M tập hợp chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp như sau:

1.   Lương phải trả cho nhân viên bán hàng và bốc xếp, đóng gói là 10.000.000đ, nhân viên quản lý 8.000.000đ, trích BHXH, BHYT, KPCĐ đúng chế độ.
2.   Xuất kho một số công cụ dùng phục vụ bán hàng 2.000.000đ, phân bổ trong 4 tháng.
3.   Xuất kho vật liệu phụ cho bán hàng 200.000đ, cho quản lý 300.000đ, vật liệu sử dụng hết trong tháng.
4.   Rút TGNH trả tiền thuế môn bài cho công ty 1.200.000đ, kế toán phân bổ 12 tháng.
5.   Chi tiền mặt trả phí vận chuyển bán hàng 3.000.000đ.
6.   Chi tiền mặt nộp thuế cầu đường cho các phương tiện vân chuyển công ty 400.000đ
7.   Chi tiền mặt trả tiền cho chuyên viên kế toán tổ chức và tập huấn cho nhân viên phòng kế toán công ty 1.300.000đ.
8.   Phải trả tiền chi phí quảng cáo hàng hóa 60.000.000đ và thuế giá trị gia tăng khấu trừ 6.000.000đ, phân bổ 6 tháng.
9.   Nhận hóa đơn tiếp khách của công ty giá chưa thuế 900.000đ, thuế GTGT 150.000đ, chưa trả tiền.
10.  Khấu hao TSCĐ cho bộ phận bán hàng 1.400.000đ, bộ phận quản lý 1.600.000đ.
11.  Phải trả tiền điện, nước, điện thoại theo hóa đơn tháng này là 2.000.000đ và thuế giá trị gia tăng khấu trừ tính 10%.
–   Dùng cho kho hàng hóa: 1.200.000đ
–   Dùng cho bán hàng:    800.000đ
12.   Lập dự phòng chi phí bảo hành sản phẩm 1.000.000đ.
13.   Lập dự phòng quỹ trợ cấp mất việc làm 700.000đ.

Yêu cầu:
1.   Ghi nhận các bút toán phát sinh trên.
2.   Tính và lập bút toán kết chuyển toàn bộ chi phí hoạt động vào cuối kỳ.
3.   Căn cứ số liệu của BT 7.2 và BT 7.3 trình bày trên sơ đồ tài khoản chữ T để xác định kết qủa kinh doanh (cho biết công ty đang trong giai đoạn miễn thuế TNDN).

Bài giải

1.         

Nợ TK 641:    10.000.000    
Nợ TK 642:    8.000.000    

Có TK 334: 18.000.000    
 

Nợ TK 641:    1.900.000    = 10.000.000 x 19%
Nợ TK 642:    1.520.000    = 8.000.000 x 19%
Nợ TK 334:    1.080.000    = 18.000.000 x 6%

Có TK 338:    4.500.000    

2.         

Nợ TK 142:    2.000.000    

Có TK 153:    2.000.000 
   

Nợ TK 641:    500.000    

Có TK 142:    500.000    

3.         

Nợ TK 641:    200.000    
Nợ TK 642:    300.000    

Có TK 152:    500.000    

4.

Nợ TK 142: 1.200.000 Có TK 3338: 1.200.000
Nợ TK 642:    100.000

Có TK 142:    100.000

5.

Nợ TK 642: 3.000.000

Có TK 111: 3.000.000

6.

Nợ TK 642: 400.000 Có TK 3339: 400.000
Nợ TK 3339:    400.000

Có TK 111:    400.000

7.    

Nợ TK 642:    1.300.000

Có TK 111:    1.300.000

8.    

Nợ TK 142:    60.000.000
Nợ TK 133:    6.000.000

Có TK 331: 66.000.000
 

Nợ TK 641:    10.000.000

Có TK 142: 10.000.000

9.    

Nợ TK 642:    900.000
Nợ TK 133:    150.000

Có TK 331:    1.050.000

10.         

Nợ TK 641:    1.400.000    
Nợ TK 642:    1.600.000    

Có TK 214:    3.000.000    

11.         

Nợ TK 641:    800.000    
Nợ TK 642:    1.200.000    
Nợ TK 133:    200.000    

Có TK 331:    2.200.000    

12.         

Nợ TK 641:    1.000.000    

Có TK 532:    1.000.000    

13.         

Nợ TK 642:    700.000    

Có TK 351:    700.000    

Kết chuyển toàn bộ chi phí họat động vào cuối kỳ:

Nợ TK 911:    44.820.000

Có TK 641: 25.800.000
Có TK 642: 19.020.000

Bài 7: Tại một doanh nghiệp trong tháng có tinh hình sau:

1.  Nhận giấy báo chia lãi từ hoạt động liên doanh 5.000.000đ. Chi phí theo dõi họat động liên doanh 500.000đ bằng tiền mặt.
2.  Rút TGNH nộp phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế 2.000.000đ.
3.  Thu được nợ khó đòi đã xử lý 2 năm trước 10.000.000đ bằng tiền mặt.
4.  Thanh lý TSCĐHH, nguyên giá 15.000.000đ, hao mòn 13.800.000đ, chi phí thanh lý 300.000đ, phế liệu bán thu bằng tiền mặt 800.000đ.
5.  Bán chứng khoán đầu tư ngắn hạn, có giá gốc 12.000.000đ, giá bán thu bằng tiền mặt 11.000.000đ.
6.  Xử lý nợ phải trả 4 năm trước không ai đòi 10.000.000đ vào thu nhập khác.
7.  Nhận thông báo được chia cổ tức đầu tư chứng khoán 5.000.000đ.
8.  Doanh nghiệp nhận thông báo giảm thuế GTGT 6.000.000đ.
9.  Phải thu lãi tiền cho vay 7.000.000đ theo hợp đồng cho vay.

Yêu cầu:
1.   Ghi nhận các bút toán phát sinh trên.
2.   Kết chuyển tính kết quả kinh doanh cho từng hoạt động tài chính, HĐ khác.

Bài giải

1.    

Nợ TK 1388:    5.000.000

Có TK 515:    5.000.000
 

Nợ TK 635:    500.000

Có TK 111:    500.000

2.    

Nợ TK 811:    2.000.000

Có TK 112:    2.000.000

3.

Nợ TK 111: 10.000.000

Có TK 711: 10.000.000
Có TK 004: 10.000.000

4.    

Nợ TK 811:    1.200.000
Nợ TK 214:    13.800.000

Có TK 211: 15.000.000
 

Nợ TK 811:    300.000

Có TK 111:    300.000
 

Nợ TK 111:    800.000    

Có TK 711:    800.000    

5.         

Nợ TK 111:    11.000.000    
Nợ TK 635:    1.000.000    

Có TK 121: 12.000.000    

6.         

Nợ TK 331:    10.000.000    

Có TK 711: 10.000.000    

7.         

Nợ TK 1388:    5.000.000    

Có TK 515:    5.000.000    

8.         

Nợ TK 333:    6.000.000    

Có TK 711:    6.000.000    

9.         

Nợ TK 111:    7.000.000    

Có TK 515:    7.000.000    

Kết chuyển tính kết quả kinh doanh:

Nợ TK 911:    5.000.000

Có TK 635:    1.500.000
Có TK 811:    3.500.000

Nợ TK 711:    26.800.000
Nợ TK 515:    17.000.000

Có TK 911: 43.800.000

Nợ TK 911:    38.800.000

Có TK 421: 38.800.000

    
Bài 8: Tập hợp doanh thu và chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tại 1 doanh nghiệp gồm:

1.   Doanh thu bán hàng gộp: 256.000.000đ. Chiết khấu thương mại là 500.000đ, giảm giá hàng bán 1.500.000đ, doanh thu hàng bán bị trả lại 9.000.000đ.
2.   Doanh thu họat động tài chính: 13.000.000đ.
3.  Thu nhập khác: 200.000đ
4.  Tổng giá vốn hàng bán phát sinh (bao gồm hàng bán bị trả lại): 158.000.000đ và giá vốn hàng bán bị trả lại là 8.000.000đ.
5.   Chi phí tài chính: 4.000.000đ.
6.   Chi phí bán hàng: 20.000.000đ.
7.   Chi phí quản lý doanh nghiệp: 12.000.000đ
8.   Chi phí khác: 2.300.000đ.
Cuối kỳ kế toán cần điều chỉnh thêm các bút toán sau:
a.  Phân bổ công cụ đang sử dụng ở bộ phận quản lý doanh nghiệp hàng kỳ là
800.000đ.
b.  Dự phòng chi phí bảo hành hàng hóa kỳ này là 500.000đ.
c.  Dự phòng quỹ trợ cấp mất việc làm 200.000đ.
d.  Tính và ghi nhận doanh thu tài chính khoản tiền lãi cho vay phải thu vào cuối kỳ
2.000.000đ.
e.   Kết chuyển từ doanh thu chưa thực hiện khoản lãi trả góp hàng tháng đã thu của khách hành là 3.000.000đ.

Yêu cầu:
1.  Trình bày trên sơ đồ tài khoản chữ T các TK có liên quan để thực hiện các công việc kế toán vào cuối kỳ tính kết quả kinh doanh (công ty tạm thời chưa tính thuế TNDN).
2.  Giả sử doanh nghiệp trong kỳ có 10.000.000đ chi phí không chứng từ hợp pháp bị loại trước khi tính thuế TNDN. Các khoản doanh thu, thu nhập và chi phí còn lại đều là đối tượng tính thuế TNDN hợp pháp, hợp lệ. Thuế suất thu nhập DN phải nộp 28%/ tổng thu nhập chịu thuế. Hãy thực hiện lại các công việc kế toán vào cuối kỳ tính kết quả kinh doanh (theo yêu cầu 1).

Bài giải :

1.         

Nợ TK 511:    256.000.000    

Có TK 521:    500.000   

Có TK 532:    1.500.000    
Có TK 531:    9.000.000    
Có TK 911: 245.000.000    

2.         

Nợ TK 515:    18.000.000    = 13.000.000 + 2.000.000 + 3.000.000

Có TK 911:    18.000.000    

3.         

Nợ TK 711:    200.000    

Có TK 911:    200.000    

4.

Nợ TK 911: 150.000.000

Có TK 632: 150.000.000

5.         

Nợ TK 911:    4.000.000    

Có TK 635:    4.000.000    

6.         

Nợ TK 911:    20.500.000    

Có TK 641:    20.500.000    = 20.000.000 + 500.000

7.         

Nợ TK 911:    13.000.000    

Có TK 642:    13.000.000    = 12.000.000 + 800.000 + 200.000

8.         

Nợ TK 911:    2.300.000    

Có TK 811:    2.300.000    

Bút toán điều chỉnh (lẽ ra cái này điều chỉnh trước rồi mới ghi nhận vào 911):
a.    

Nợ TK 642:    800.000

Có TK 142:    800.000

b.    

Nợ TK 641:    500.000

Có TK 352:    500.000

c.    

Nợ TK 642:    200.000

Có TK 351:    200.000

d.    

Nợ TK 1381:    2.000.000

Có TK 515:    2.000.000

e.    

Nợ TK 338:    3.000.000

Có TK 515:    3.000.000

Bài tập lập bảng cân đối kế toán kèm theo hướng dẫn làm bài tập cùng lời giải chi tiết

Bài 9: Tại công ty Toàn Mỹ có các tài liệu và về tài sản và nguồn vốn vào ngày 31/12/2003 như sau
(đơn vị : 1.000đ)

1. TSCĐ hữu hình                                                                                         300.000

2.Vay dài hạn                                                                                                50.000

3.Công cụ, dụng cụ                                                                                         5.000

4.Thành phẩm                                                                                               10.000

5.Tiền mặt                                                                                                      3.000

6.Phải trả cho người bán                                                                               20.000

7.Vay ngắn hạn                                                                                             20.000

8.Nguyên vật liệu                                                                                          50.000

9.Tiền gửi ngân hàng                                                                                     35.000

10.Nguồn vốn kinh doanh                                                                           320.000

11.Quỹ đầu tư phát triển                                                                               15.000

12.Xây dựng cơ bảphân phối                                                                       15.000

13.Phải thu của khách hàng                                                                            7.000

Yêu cầu : Căn cứ tài liệu trên hãy thành lập bảng cân đối kế toán

Bài 10 : Công ty Tin Học Tân tạo được thành lập với số vốn ban đầu do cổ đông góp vốn bao gồm :

-TSCĐ hữu hình                             500.000.000

– Nguyên vật liệu                            150.000.000

– Tiền gửi ngân hàng                       250.000.000

Trong kỳ hoạt động đầu tiên có phát sinh các nghiệp vụ kinh tế.

Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt  80.000.000

Mua một số hàng hoá chưa trả tiền cho người bán có trị giá 90.000.000

Chi tiền mặt để mua một số công cụ , dụng cụ có trị giá 15.000.000

Dùng tiền gửi ngân hàng để trả nợ người bán 30.000.000

Yêu cầu :

1. Lập bảng cân đối kế toán vào cuối thời kỳ thành lập

2.Lập bảng cân đối kế toán mới vào cuối kỳ hoạt động.

Bài 11 : Tại một doanh nghiệp có các tài liệu như sau :

– Tình hình tài sản và nguồn vốn vào ngày 31.12.2013 (đơn vị 1.000)

  1. Tiền mặt                                          5.000

  2.Vay ngắn hạn                                  5.000

  3.TSCĐ hữu hình                             30.000

  4.Phải thu của khách hàng                  8.000

  5.Nguồn vốn kinh doanh                  43.000

  6.Phải trả cho người bán                    4.000

  7.Tiền gửi ngân hàng                          5.000

  8.Nguyên vật liệu                               9.000

  9.Lợi nhuận chưa phân phối               4.000

10.Thành phẩm                                   4.000

11.Quỹ đầu tư phát triển                     3.000

12.Phải trả công nhân viên                  2.000

– Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 1 /2014

Khách hàng trả nợ bằng TGNH là  6.000.000 đ

Nhập kho 4.000.000 NVL trả bằng TGNH

Vay ngắn hạn trả nợ cho người bán 3.000.000 đ

Dùng lợi nhuận bổ sung quỹ đầu tư phát triển 2.000.000 đ

Nhập kho 2.000.000 NVL chưa trả tiền cho người bán

Nhận thêm vốn góp bằng TGNH là 5.000.000 đ

Dùng TGNH để trả nợ vay ngắn hạn 4.000.000 đ

Chi tiền mặt để thanh toán cho CNV 2.000.000 đ

Yêu cầu :

1. Lập BCĐKT vào ngày 31.12.2003

2.Lập BCĐKT ? Sau khi : a/ Phát sinh các nghiệp vụ kế toán 1, 2, 3, 4

b/ Phát sinh các nghiệp vụ kế toán 5, 6, 7, 8

Bài 12 : Tại một DN vào ngày 31.12.2003 có các tài liệu sau : (đơn vị : đồng)

1.Tiền mặt                                              20.000

2.TGNH                                              120.000

3.Phải thu của khách hàng                      60.000

4.Tạm ứng                                            10.000

5.Nguyên vật liệu                             1.000.000

6.Công cụ, dụng cụ                               60.000

7.Sản phẩm dở dang                             30.000

8.Thành phẩm                                       20.000

9.Tài sản cố định hữu hình                8.500.000

10.Vay ngắn hạn                                 250.000

11.Phải trả người cung cấp                  120.000

12.Phải nộp cho nhà nước                    25.000

13.Phải trả cho CNV                           15.000

14.Các khoản phải trả khác                 40.000

15.Nguồn vốn kinh doanh               9.000.000

16.Quỹ đầu tư phát triển                    270.000

17.Lợi nhuận chưa phân phối             100.000

Trong tháng 1/2014 phát sinh các nghiệp vụ kinh tế như sau :

1.   Khách hàng trả nợ cho DN bằng tiền gửi ngân hàng  40.000 đ
2.   Nhập kho 20.000 đ nguyên vật liệu trả bằng tiền gửi ngân hàng
3.   Chi tiền mặt để tạm ứng cho cán bộ đi công tác 3.000 đ
4.   Vay ngắn hạn ngân hàng để trả nợ cho các khoản phải trả khác 10.000 đ
5.   Vay ngắn hạn ngân hàng 50.000 đ để trả nợ cho người cung cấp
6.   Dùng lợi nhuận để bổ sung quỹ khen thưởng, phúc lợi 22.000 đ
7.   Nhập kho 80.000 đ nguyên vật liệu chưa trả tiền cho người cung cấp
8.   Nhà nước cấp cho DN một tài sản cố định hữu hình có giá trị 6.000.000 đ
9.   Dùng tiền gửi ngân hàng để trả nợ cho người cung cấp 40.000 đ
10. Vay ngắn hạn ngân hàng 100.000 đ và đã chuyển về quỹ tiền mặt
11. Chi tiền mặt để trả nợ các khoản phải trả khác 20.000 đ
12. Chi tiền mặt để trợ cấp khó khăn cho CNV do quỹ phúc lợi đài thọ 8.000 đ
13. Dùng tiền gửi ngân hàng để thanh toán với nhà nước 25.000 đ

Yêu cầu :

1. Lập bảng cân đối tài sản vào ngày 31.12.2003
2. Lập bảng cân đối tài sản mới sau khi có nghiệp vụ kinh tế trên phát sinh

Bài số 13:

Có 1 tình huống như sau: DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, thuế GTGT theo PP khấu trừ, thuế suất thuế TNDN là 22%. Ngày 28/12/2014 DN bán 1 lô hàng ( đã xuất hóa đơn GTGT) giá chưa thuế là 100.000.000 đ, thuế GTGT là 10.000.000d, giá vốn là 80.000.000d.

Kế toán đã định khoản :

Nợ TK 157 : 80.000.000

Có 156: 80.000.000

Nợ TK 111 : 110.000.000

Có TK 131 : 110.000.000

Theo bạn kế toán định khoản như vậy là đúng hay sai? Nếu sai thì định khoản đúng là như thế nào?

Việc DN hạch toán sai như vậy ảnh hưởng gì trên báo cáo kết quả KD, Bảng cân đối kế toán năm 2014?

Vậy khi phát hiện ra sai sót đó thì kế toán phải điều chỉnh số liệu ntn?

Bài số 14: Một cty TM lập BCTC năm 2014. Anh ( chị) sẽ phải soát xét tình hình hoạt động và các nghiệp vụ đã thực hiện các bút toán điều chỉnh và kết chuyển cần thiết.

Bảng cân đối các TK tạm thời ngày 31/12/2014 như sau:

Số TK Tên tài khoản Nợ
111 Tiền mặt 306,400,000  
112 Tiền gửi NH 960,000,000  
121 Đầu tư ngắn hạn 920,000,000  
131 Phải thu của khách hàng 616,000,000  
  Khách hàng trả tiền trước   240,000,000
1421 CP trả trước ( tiền thuê VP) 144,000,000  
156 Hàng hóa 800,000,000  
211 TSCD 1,600,000,000  
214 Hao mòn TSCD   400,000,000
311 Vay ngắn hạn   800,000,000
331 Phải trả người bán   160,000,000
338 Phải trả, phải nộp khác   42,000,000
411 Nguồn vốn KD   2,400,000,000
421 Lợi nhuận chưa phân phối   200,000,000
415 Quỹ dự phòng tài chính   200,000,000
511 Doanh thu   5,600,000,000
532 Giảm giá 53,600,000  
611 Mua hàng 3,200,000,000  
641 CP mua hàng 400,000,000  
642 CP QLDN 1,042,400,000  
  Cộng 10,042,400,000 10,042,000,000
       

 Sau khi xem xét lại tình hình hoạt động kinh doanh và các nghiệp vụ trong năm. Anh ( chị) được cung cấp thêm 1 số thông tin để phục vụ cho việc lập bút toán điều chỉnh như sau:

1.Tính tiền BHXH phải nộp cho nhân viên quản lý biết tổng tiền lương là 160.000.000d, BHXH phải nộp là 26% trong đó tính 18% và.f CP cty, 8% khấu trừ vào lương của người lao động.

2.Cty mở TK giao dịch tại NH. Số dư trên sổ phụ NH là 800.000.000 nhưng trên sổ kế toán lại là 960.000.000. Nguyên nhân chênh lệch do:

3.Khoản chi phí ngân hàng tháng 12/2014 là 20.000.000 chưa hạch toán. Thiếu chưa hạch toán khoản thanh toán cho người bán A : 100.000.000

4. Ngày 27/12/2014, cty xuất hàng cho khách hàng A theo hợp đồng đã ký kết giá chưa thuế GTGT : 240.000.000d, hạch toán vào doanh thu.

5. Hợp đồng thuê VP : Ký và bắt đầu thuê từ 1/7/2014 đến 30/6/2016. Tổng giá trị là 192.000.000d được trả vào ngày 1/7/2014. Tính và phân bổ tiền thuê nhà T7/2014

6. Hợp đồng vay ngắn hạn 6 tháng, lãi suất 9%/năm. Cty rút vốn vay 2 lần : lần 1 ngày 30/9/2014 : 480.000.000 và lần 2 ngày 31/10/2014 : 320.000.000. Tính đến ngày 31/12/2014 khoản lãi vay chưa được hạch toán và chưa trả cho NH. Tính khoản lãi vay?

7. Cty trả lại 1 lô hàng mua từ T10/2014 cho nhàn cung cấp do hàng ko đúng chất lượng, trị giá mua chưa thuế GTGT : 20.000.000d ( cty chưa trả tiền lô hàng này)

8. Cty phát hiện ra 1 lô hàng nhập ngày 29/12/2014 chưa có hóa đơn của người bán. Hợp đồng này có giá trị chưa thuế GTGT là : 80.000.000d, số hàng thực nhập phù hợp về qui cách, chất lượng.

9. Nếu khách hàng trả lại cty lô hàng đã bán tháng 11/2014 nhưng chưa thu tiền, trị giá bán chưa thuế GTGT là 200.000.000. Cty chấp nhận vì hàng ko đúng qui cách.

TSCD chưa được tính khấu hao trong năm 2014       ( tức là cả năm chưa hề tính KH)

Loại TSCD Nguyên giá % khấu hao
– Thiết bị quản lý 480.000.000 20
– Xe vận tải dùng cho bán hàng 320.000.000 15
– Cửa hàng bán hàng 800.000.000 5
Cộng 1.600.000.000  

( năm 2014 ko tăng giảm TSCD)

Hoa hồng cho đại lý năm 2014 chưa tính và thanh toán cho các đại lý. Theo chính sách, hoa hồng đại lý của cty được tính là 1%/doanh thu bán hàng đại lý. Doanh thu đại lý = 40% tổng doanh thu của cty năm 2014

Theo số liệu kiểm kê thực tế cuối năm 2014, hàng hóa tồn kho ngày 31/12/2014 là : 200.000.000d. Tính toán và Kết chuyển TK 611 sang TK 156 để hàng hóa về đúng giá trị tồn kho.

YÊU CẦUĐịnh khoản bổ sung các nghiệp vụ dựa trên các thông tin trên.

Định khoản các bút toán kết chuyển cuối năm và xác định kết quả kinh doanh năm 2014.

Lập bảng cân đối kế toán năm 2014.

Bổ sung: Cty hạch toán hàng tồn kho theo pp kiểm kê định kỳ, thuế suất thuế GTGT là 10%. Thuế suất thuế TNDN là 22%.

**  Các bạn xem thêm: Bài tập và bài giải Chương 5 : Tài khoản và ghi sổ kép.

  • Related Posts

    Một bình luận

    1. huỳnh thị mỹ tiên
      24/12/2017 at 09:33 - Reply

      Nghiệp vụ định khoản còn làm theo quy định cũ
      thông thư 200 không có tk 311…

    Thêm bình luận