Mẹo giúp kế toán thuế phân biệt trường hợp kê khai thuế GTGT - Học kế toán thuế hồ chí minh

Mẹo giúp kế toán thuế phân biệt trường hợp kê khai thuế GTGT

Mẹo giúp kế toán thuế phân biệt trường hợp kê khai thuế GTGT. Những bạn đang học ngành kế toán khi kê khai thuế GTGT thường nhầm lẫn chưa phân biệt được rõ đâu là trường hợp không phải kê phải tính nộp thuế GTGT, đâu là trường hợp không chịu thuế GTGT và trường hợp chịu thuế 0% . 

Mẹo giúp kế toán thuế phân biệt trường hợp kê khai thuế GTGT

Mẹo giúp kế toán thuế phân biệt trường hợp kê khai thuế GTGT

Giống nhau:  thuế giá trị gia tăng đầu ra (phải nộp) là không có/bằng không.
– Khác nhau: 

1. Về khấu trừ thuế GTGT đầu vào
2. Về kê khai thuế
3. Về xuất hóa đơn.
Nội dung phân tích như sau:

1/ Về khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
– Không phải kê phai, Tính nộp thế GTGT:  được khấu trừ thuế GTGT đầu vào (theo điểm 1.h, Điều 9 Nghị định 209/2013/NĐ-CP)
– Không chịu thuế GTGT:  không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào (theo điểm 1.d, Điều 9 Nghị định 209/2013/NĐ-CP)
– Chịu thuế suất 0%:  được khấu trừ thuế GTGT đầu vào (theo điểm 1.a, Điều 9 Nghị định 209/2013/NĐ-CP).

Mẹo giúp kế toán thuế phân biệt trường hợp kê khai thuế GTGT

Mẹo giúp kế toán thuế phân biệt trường hợp kê khai thuế GTGT

2/ Về khai thuế

2.1/ Khai GTGT thuế đầu vào
– Không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:

 Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không tính thuế vì được khấu trừ nên sẽ kê khai ở chỉ tiêu số 1.

“Hàng hoá, dịch vụ dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT và sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hoá, dịch vụ không kê khai, nộp thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế” trên bảng kê mua vào – PL 01-2/GTGT.
– Không chịu thuế GTGT:  

Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế vì không được khấu trừ nên sẽ kê khai ở chỉ tiêu số 2.

“Hàng hoá, dịch vụ không đủ điều kiện khấu trừ” trên bảng kê mua vào – PL 01-2/GTGT.
– Chịu thuế suất 0%:

 Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 0% vì được khấu trừ nên sẽ kê khai ở chỉ tiêu số 1.

“Hàng hoá, dịch vụ dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT và sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hoá, dịch vụ không kê khai, nộp thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế” trên bảng kê mua vào – PL 01-2/GTGT.

2.2/ Khai thuế GTGT đầu ra
– Không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:  kê khai ở chỉ tiêu số 5. “Hàng hóa, dịch vụ không phải tổng hợp trên tờ khai 01/GTGT” trên bảng kê bán ra – PL 01-1/GTGT.
– Không chịu thuế GTGT:  kê khai ở chỉ tiêu số 1. “Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT)” trên bảng kê bán ra – PL 01-1/GTGT.
– Chịu thuế suất 0%:  kê khai ở chỉ tiêu số 2. “Hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 0%” trên bảng kê bán ra – PL 01-1/GTGT.
3/ Về xuất hóa đơn:
– Không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:  trên hoá đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ
– Không chịu thuế GTGT:  trên hoá đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ
– Chịu thuế suất 0%:  trên hoá đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất thể hiện là 0%, số thuế GTGT là 0.


Bảng tóm tắt Phân biệt các trường hợp không phải kê khai tính nộp thuế GTGT, không chịu thuế GTGT và chịu thuế 0%

phan biet cac loai chiu thue GTGT

Phân biệt các loại chịu thuế GTGT

 

Mẹo giúp kế toán thuế phân biệt trường hợp kê khai thuế GTGT

  • Related Posts

    Thêm bình luận