Thuế suất thuế GTGT, TNDN đối với doanh nghiệp phần mềm

Thuế suất thuế GTGT, TNDN đối với doanh nghiệp phần mềm

Thuế suất thuế GTGT, TNDN đối với doanh nghiệp phần mềm – Những quy định mới nhất về thuế suất thuế GTGT, những ưu đãi của thuế TNDN đối với DN sản xuất phần mềm, kinh doanh phần mềm là gì?

( Hình ảnh: Thuế suất thuế GTGT, TNDN đối với doanh nghiệp phần mềm)

( Hình ảnh: Thuế suất thuế GTGT, TNDN đối với doanh nghiệp phần mềm)

A. Thuế TNDN đối với DN phần mềm:

** Căn cứ theo điều 19 và điều 20 Thông tư 78/2014/TT-BTC :
1.  Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm năm (15 năm) áp dụng đối với thu nhập của DN từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực:
+ Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao;
+ Ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao;
+ Đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao;
+ Đầu tư xây dựng – kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước;
+ Cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định;
+ Sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; phát triển công nghệ sinh học.

2. Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế
– Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với: Thu nhập của DN từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư này
– Như vậy nếu là DN sản xuất phần mềm: Đối với các dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm phần mềm thuộc danh mục sản phẩm phần mềm và đáp ứng quy trình về sản xuất sản phẩm phần mềm theo quy định của pháp luật, được hưởng thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm, miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo.
– Nếu là DN mua/bán phần mềm thì không được hưởng ưu đãi về thuế TNDN như trên.
– Những DN sản xuất phần mềm kể từ khi thành lập áp dụng thuế suất như sau:
+ Từ năm 1 đến năm 4: Sẽ được miễn thuế TNDN.
+ Từ năm 5 đến năm 13 (9 năm tiếp theo): Giảm 50% thuế TNDN với thuế suất 10% -> Như vậy chỉ phải nộp 5% thuế TNDN.
+ Từ năm 14 đến năm 15 : Thuế suất là 10%.
+ Từ năm 16 trở đi: Nộp thuế TNDN như doanh nghiệp bình thường (Từ năm 2016 trờ đi là 20%)

Bạn đang xem: Thuế suất thuế GTGT, TNDN đối với doanh nghiệp phần mềm

B. Thuế GTGT đối với DN phần mềm:
1. Đối với DN kê khai theo phương pháp trực tiếp:
** Căn cứ theo khoản 2 điều 13 của Thông tư số 219/2013/TT-BTC:
Trường hợp cơ sở kinh doanh có doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và doanh thu hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thì không áp dụng tỷ lệ (%) trên doanh thu đối với doanh thu này.

2. Đối với DN kê khai theo phương pháp khấu trừ:
** Căn cứ theo Điểm 21 Điều 4 của Thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định:
– Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ.
– Trường hợp hợp đồng chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì đối tượng không chịu thuế GTGT tính trên phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng;
– Trường hợp không tách riêng được thì thuế GTGT được tính trên cả phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng cùng với máy móc, thiết bị.
– Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật

** Kết luận:
– Nguyên tắc của thuế GTGT là áp dụng thuế suất trong tất cả các khâu (trừ 1 số quy định cụ thể đích danh tại khâu đầu tiên không chịu thuế, các khâu sau chịu thuế suất 5% như nông sản chưa qua chế biến).
– Phần mềm máy tính không có quy định nào khác khoản 21, điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, do đó không phân biệt DN sản xuất phần mềm hay kinh doanh phần mềm thì vẫn thuộc diện không chịu thuế GTGT.

3. Cách viết hóa đơn GTGT đối với hàng không chịu thuế:
– Các bạn gạch chéo ( / ) dòng: Thuế suất và tiền thuế
-Những hàng hóa thuộc đối tượng thuế suất 0% thì các bạn phải viết số 0 vào
** Căn cứ theo điểm 2.1 Phụ lục 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC:
“Tổ chức nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế bán hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng được miễn thuế GTGT thì sử dụng hóa đơn GTGT, trên hoá đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.”

Bài viết: Thuế suất thuế GTGT, TNDN đối với doanh nghiệp phần mềm

Bạn có thể quan tâm:  Công văn 373/TCT-KK về Hoàn thuế GTGT đầu vào
**Căn cứ:
– Khoản 1 Điều 34 Luật Quản lý thuế
– Khoản 2 Điều 5 Nghị định 83/2013/NĐ-CP
– Khoản 7 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13
– Khoản 1 Điều 10 Nghị định 209/2013/NĐ-CP
– Khoản 1 Điều 18 Thông tư 219/2013/TT-BTC
– Công văn 10315/BTC-TCT về thực hiện Luật số 106/2016/QH13
– Công văn số 13804/BTC-TCT về việc quản lý hoàn thuế GTGT cuối năm 2016
**Theo đó:
– Trường hợp cơ sở kinh doanh có số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ hết phát sinh trước kỳ tính thuế tháng 7/2016 (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trước kỳ tính thuế quý 3/2016 (đối với trường hợp kê khai theo quý) đủ điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì được hoàn thuế theo quy định của pháp luật.
– Trường hợp tại hồ sơ khai thuế kỳ tính thuế tháng 6/2016 (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc kỳ tính thuế quý 2/2016 (đối với trường hợp kê khai theo quý), cơ sở kinh doanh không đề nghị hoàn số thuế giá trị gia tăng đầu vào lũy kế chưa khấu trừ hết, đồng thời đã kê khai khấu trừ vào số thuế giá trị gia tăng phải nộp của kỳ tính thuế tháng 7/2016 (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc kỳ tính thuế quý 3/2016 (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì không được hoàn thuế.
– Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung chưa đúng hướng dẫn của công văn 4943/TCT-KK ngày 23/11/2015 nhưng không làm sai số thuế còn được khấu trừ, không làm sai số thuế đề nghị hoàn (người nộp thuế không khai vào chỉ tiêu điều chỉnh tăng, giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào các kỳ trước mà khai vào chỉ tiêu số còn khấu trừ kỳ trước chuyển qua hoặc điều chỉnh vào số thuế giá trị gia tăng phát sinh trong kỳ) thì người nộp thuế được hoàn thuế nếu đáp ứng đầy đủ các quy định về khấu trừ, hoàn thuế của pháp luật về thuế giá trị gia tăng và pháp luật về quản lý thuế; người nộp thuế bị xử phạt về hành vi kê khai chưa đúng quy định.

  • Related Posts

    Thêm bình luận