Tải thông tư 200/2014/TT-BTC bản Tiếng Anh - Học kế toán thuế hồ chí minh

Tải thông tư 200/2014/TT-BTC bản Tiếng Anh

Tải thông tư 200/2014/TT-BTC bản Tiếng AnhCác bạn nhấp vào link bên dưới để tải vềdùng khi cần nhé.

Thông tư 200/2014/TT-BTC bản Tiếng Anh

Hình ảnh: Thông tư 200/2014/TT-BTC bản Tiếng Anh

CIRCULAR
ON GUIDELINES FOR ACCOUNTING POLICIES FOR ENTERPRISES

Pursuant to the Law on Accounting dated June 17, 2003;
Pursuant to the Decree No. 129/2004/NĐ-CP dated May 31, 2004 of the Government on guidelines for the Law on Accounting in the business operation.;
Pursuant to the Government’s Decree No. 215/2013/NĐ-CP dated December 23, 2013 defining the functions, tasks, entitlements and organizational structure of the Ministry of Finance;
At the request of Director of the Department of Audit and Accounting Regulation,
The Minister of Finance issues a Circular on guidelines for accounting policies for enterprises.

Chapter I
GENERAL PROVISIONS
Article 1. Regulated entities

This Circular promulgates accounting policies applying to enterprises in every business lines and every economic sector. Small and medium-sized enterprises applying the accounting policies for small and medium-sized enterprises may apply regulations in this Circular for accounting.

Article 2. Scope
This Circular promulgates bookkeeping, preparation and presentation of financial statements, not applying to determination of tax liabilities of enterprises to government budget.

Article 3. Monetary unit in accounting
―Monetary unit in accounting‖ means Vietnamese dong (national sign: ―đ‖; international sign: ―VND‖) used for bookkeeping, preparation and presentation of financial statements of enterprises. If an accounting unit that mainly receives revenues and pays expenses in foreign currencies, provided that it conforms to standards prescribed in Article 4 of this Circular may choose a type of foreign currencies as a monetary unit for bookkeeping.

Article 4. Selection of monetary unit in accounting
1. Any enterprise that mainly receive revenues and pays expenses in foreign currencies shall base on regulations of the Law on accounting for consideration of selection of monetary unit in accounting and take legal responsibility. When selecting the monetary unit in accounting, the enterprise must notify supervisory tax authority.
2. The monetary unit in accounting means a monetary unit meeting requirements below:
a) It is mainly used in sales, provisions of services of the enterprise, which have great impact on selling prices and service fees and it is normally used as posting prices and used for payments; and
b) It is mainly used in purchases of goods or services, which have great impact on labor costs, materials costs and other production costs or operating costs and it is normally used for payments of that costs.
3. The following factors may also be considered as evidence of monetary unit in accounting of the enterprise:
a) The monetary unit used in mobilization of financial resources (such as issuance of shares or bonds);
b) The monetary unit which is regularly collected from business operation and accumulated.
4. The monetary unit in accounting reflects transactions, events, condition pertaining to the operation of the enterprise. After choosing the certain monetary unit in accounting, the enterprise shall not change it unless there are major changes in the transactions, events or condition.

…..

Tải bảng full tại đây: Circular_200_2014_TT-BTC

Bài viết: “Tải thông tư 200/2014/TT-BTC bản Tiếng Anh”

Có thể bạn quan tâm: Giới thiệu những điểm mới về nội dung chi và quản lý Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp”

Ngày 18/08/2016, Tổng cục thuế ban hành công văn 3730/TCT-CS, giới thiệu Thông tư 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC.

Theo đó:

*Về hình thức tổ chức quỹ:

Quỹ có thể tổ chức dưới 1 trong 2 hình thức:
– Thành lập tổ chức không có tư cách pháp nhân và trực thuộc doanh nghiệp.
– Không thành lập tổ chức quỹ và do cán bộ của doanh nghiệp kiêm nhiệm thực hiện các hoạt động.

*Mức trích lập quỹ từ thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế :

– Đối với doanh nghiệp nhà nước: trích từ 3% đến 10% thu nhập tính thuế TNDN trong kỳ để lập Quỹ;
– Đối với doanh nghiệp ngoài nhà nước: Tự quyết định mức trích cụ thể nhưng tối đa không quá 10% thu nhập tính thuế TNDN trong kỳ.

Ngoài ra, có bổ sung quy định việc điều chuyển Quỹ không áp dụng đối với một số trường hợp sau:

+ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài điều chuyển cho công ty mẹ ở nước ngoài.
+ Công ty mẹ ở Việt Nam điều chuyển cho công ty con ở nước ngoài.

*Về việc sử dụng quỹ:

– Trường hợp doanh nghiệp không sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% số Quỹ đã trích lập(trong đó có bổ sung quy định về việc nộp về Quỹ phát triển KH & CN quốc gia hoặc Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các bộ chủ quản , tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký nộp thuế), cụ thể:

Trong thời hạn 05 năm, kể từ khi trích lập, tổng số tiền đã sử dụng và số tiền nộp về Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia hoặc Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các bộ chủ quản, tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký nộp thuế không hết 70% số quỹ đã trích lập kể cả nhận điều chuyển (nếu có) thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên số tiền Quỹ còn lại và phần lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó.

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp dùng để tính số thuế thu hồi là thuế suất áp dụng cho doanh nghiệp trong thời gian trích lập Quỹ.

Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần quỹ không sử dụng hết là lãi suất trái phiếu kho bạc loại kỳ hạn một năm (hoặc lãi suất tín phiếu kho bạc loại kỳ hạn một năm) áp dụng tại thời điểm thu hồi và thời gian tính lãi là hai năm.

– Trường hợp doanh nghiệp sử dụng Quỹ không đúng mục đích:

Trong thời gian trích lập, doanh nghiệp sử dụng Quỹ không đúng mục đích thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên khoản thu nhập đã trích lập Quỹ mà sử dụng không đúng mục đích và phần lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó.

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp dùng để tính số thuế thu hồi là thuế suất áp dụng cho doanh nghiệp trong thời gian trích lập Quỹ.

Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần Quỹ sử dụng không đúng mục đích là mức tính tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Thời gian tính lãi là khoảng thời gian kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm đến ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

  • Related Posts

    Comments are closed.