Tổng hợp các phương pháp tính giá thành sản phẩm mới nhất

Tổng hợp các phương pháp tính giá thành sản phẩm mới nhất

Tổng hợp các phương pháp tính giá thành sản phẩm mới nhất – Những phương pháp tínhhạch toán giá thành sản phẩm cho DN sản xuất theo mới nhất hiện nay. Tổng hợp các bài tập tính giá thành theo từng phương pháp. Cách tính giá thành sản phẩm có bao nhiêu phương pháp? Đó là những phương pháp nào? Điều kiện và cách thức ghi nhận của từng phương pháp ra sao?

(Hình ảnh: Tổng hợp các phương pháp tính giá thành sản phẩm mới nhất)

(Hình ảnh: Tổng hợp các phương pháp tính giá thành sản phẩm mới nhất)

Xem thêm:
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Hướng dẫn hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
A. Cách tính giá thành theo phương pháp định mức
1. Điều kiện áp dụng:
– Trình độ tổ chức và tổng hợp CPSX và tính giá thành của kế toán viên tương đối vững.
– DN có quy trình sản xuất ổn định
– DN đã xây dựng và quản lý được định mức

2. Nội dung của phương pháp:
– Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành và dự toán CPSX chung để xác định giá thành định mức.
– Tổ chức tập hợp CPSX trong phạm vi định mức cho phép và số thoát ly so với định mức.
– Công thức xác định:

Giá thành thực tế

=

Giá thành định mức

+

Chênh lệch do thay đổi định mức

+

Chênh lệch do thoát ly định mức

– Nguyên nhân thay đổi định mức:
+ Trình độ tay nghề của công nhân tăng lên.
+ Trình độ tổ chức quản lý sản xuất tăng lên.
+ Do trang thiết bị sản xuất hiện đại.

B. Cách tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ.
1. Điều kiện áp dụng.
Được áp dụng trong các DN mà trong cùng một quá trình sản xuất, sử dụng cùng một thứ nguyên liệu, thu được nhóm sản phẩm cùng loại với kích cỡ,sản phẩm khác nhau .

2. Đặc điểm.
Đối tượng tập hợp chi phí là tập hợp theo nhóm sản phẩm của toàn bộ quy trình công nghệ, đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm trong quy trình đó.

Bạn đang xem: Tổng hợp các phương pháp tính giá thành sản phẩm mới nhất

3. Trình tự tính giá thành.
– Tổng cộng chi phí của quá trình sản xuất để xác định tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm.
– Xác định tỷ lệ tính giá thành : Căn cứ vào giá thành kế hoạch hoặc giá thành định mức .

Tỷ lệ giá thành = Tổng giá thành thực tế toàn bộ sản phẩm / Tổng giá thành theo kế hoạch (Định mức)  x 100 

Giá thành thực tế = Giá thành kế hoạch x giá thành tỷ lệ

**** Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp tỷ lệ ,định mức:

– Ưu điểm: Phát hiện một cách nhanh chóng những khoản chênh lệch về CP phát sinh thực tế so với định mức của từng khoản mục, theo từng nơi phát sinh CP cũng như đối tượng chịu CP, các nguyên nhân dẫn đến những thay đổi này… nên giúp cho nhà quản lý có những căn cứ đề ra những quyết định hữu ích, kịp thời nhằm tiết kiệm CP, ngăn chặn được những hiện tượng lãng phí, sử dụng CP đúng mục đích, có hiệu quả nhằm hạ thấp giá thành sản phẩm.
– Nhược điểm: Ngay đầu mỗi tháng phải tính giá thành định mức các loại sản phẩm trên cơ sở các định mức chi phí tiên tiến hiện hành làm cơ sở cho việc tính giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm.

C.Cách tính giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn
1. Điều kiện áp dụng.
Áp dụng  đối với các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn.

2. Đặc điểm quy trình sản xuất giản đơn. 
– Giới hạn tập hợp CPSX cũng là đối tượng tính giá thành: đều là sản phẩm.
– Sản xuất sản phẩm chỉ sử dụng một quy trình công nghệ chế biến. Từ khi bỏ nguyên vật liệu cho đến khi tạo thành thành phẩm là một quy trình khép kín. Khai thác, điện, nước , vận tải …
– Mặt hàng sản phẩm ít, khối lượng lớn, chu kỳ ngắn, sản phẩm dở ít hoặc không có.

3. Trình tự tính giá thành giản đơn

Bài viết: Tổng hợp các phương pháp tính giá thành sản phẩm mới nhất

– Căn cứ vào các chứng từ về chi phí phát sinh trong kỳ cho quá trình sản xuất sản phẩm, hoặc các bảng phân bổ chi phí, Kế toán vào sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh cho từng đối tượng.
– Cuối tháng kiểm kê đánh giá sản phẩm làm dở dang cuối kỳ và xác định giá trị sản phẩm dở dang.
– Cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết, giá trị sản phẩm làm dở đã xác định được  để  tính ra giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm
– Công thức tính giá thành sản phẩm:

Tổng giá thành sản xuất sản phẩm = CP SXDDĐK +CPSX trong kỳ – CP SXDDCK

Giá thành sản phẩm đơn chiếc = Tổng giá thành sản xuất sản phẩm / Số lượng sản phẩm hoàn thành

**** Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp giản đơn:
– Ưu điểm: Dễ hạch toán do số lượng mặt hàng ít, nên dễ dàng đối chiếu, theo dõi do việc hạch toán thường được tiến hành vào cuối tháng trùng với kì báo cáo.
– Nhược điểm: Chỉ áp dụng được cho DNSX ít mặt hàng, khối lượng sản phẩm lớn, DNSX độc quyền một loại sản phẩm, chu kì sản xuất ngắn SPDD ít hoặc không đáng kể như các DNSX động lực, khai thác than, quặng, hải sản …

*** Ví dụ: Công ty C tiến hành sản xuất 2 loại sản phẩm A và B, cuối tháng hạch toán, chi phí được tập hợp như sau: (Đơn vị tính: đồng)
– Chi phí NVLTT: 7.000.000
– Chi phí NCTT: 3.000.000
– Chi phí SXC: 2.000.000
– Số lượng sản phẩm hoàn thành trong tháng: sản phẩm A nhập kho 1.000, sản phẩm B hoàn thành gửi bán ngay: 500
– Yêu cầu: Tính giá thành từng loại sản phẩm. Biết:
+ Chi phí NVLTT: sản phẩm A: 3.000.000;  sản phẩm B: 2.000.000.
+ Chi phí NCTT: sản phẩm A: 1.000.000; sản phẩm B: 800.000.
+ Chi phí SXC phân bổ theo chi phí NVLTT.
+ Chi phí SXKDDD đầu kỳ: sản phẩm A: 500.000;  sản phẩm B: 700.000
+ Chi phí SXKDDD cuối kỳ: sản phẩm A: 1.000.000; sản phẩm B: 200.000
** Bài giải:

– Phân bổ chi phí sản xuất chung:

 Cho sản phẩm A = (2.000.000 / 7.000.000) x  3.000.000 = 857.143 đ

Cho sản phẩm B = 2.000.000 – 857.143 = 1.142.857 đ

– Tính giá thành:
+ Sản phẩm A:

Tổng giá thành = 500.000 + ( 3.000.000 + 1.000.000 + 857.143 ) – 1.000.000 = 4.357.143 đ

 Giá thành đơn vị =  4.357.143 /  1.000 =  4.357đ

+ Sản phẩm B:

Tổng giá thành:  700.000 + ( 2.000.000 + 800.000 + 1.142.857 )–200.000 =4.442.857 đ

 Giá thành đơn vị= 4.442.857 / 500 =  8.886 đ

D. Cách tính giá thành theo phương pháp hệ số

Bài viết: Tổng hợp các phương pháp tính giá thành sản phẩm mới nhất

1. Điều kiện áp dụng.
Được áp dụng trong các DN mà trong cùng một quá trình sản xuất, sử dụng một thứ nguyên liệu, thu được nhiều sản phẩm khác nhau (May mặc, hoá chất, cơ khí,  chế tạo, điện cơ…).

2. Đặc điểm quy trình sản xuất.
– Đối tượng tập hợp CP là toàn bộ quy trình CN, đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm trong quy trình đó.
– Quy đổi các sản phẩm chính khác nhau về một loại sản phẩm duy nhất, gọi là sản phẩm tiêu chuẩn theo hệ số quy đổi được xây dựng sẵn. Sản phẩm có hệ số 1 được chọn làm sản phẩm tiêu chuẩn.
– Nếu trong quá trình sản xuất có sản phẩm dở dang thì cũng cần quy đổi về sản phẩm tiêu chuẩn để xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.

3. Trình tự tính giá thành theo hệ số.
– Tổng cộng chi phí của quá trình sản xuất để xác định tổng giá thành chung cho các loại sản phẩm thu được đồng thời.

Giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn = Tổng giá thành của tất cả các loại sản phẩm / Tổng số sản phẩm gốc

– Căn cứ vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật, quy định cho mỗi loại sản phẩm một hệ số, trong đó chọn loại sản phẩm có đặc trưng tiêu biểu, cho hệ số là 1.
– Quy đổi sản phẩm thu được của từng loại về sản phẩm tiêu chuẩn theo các hệ số quy định.
– Quy đổi sản lượng thực tế từng loại sản phẩm ra sản lượng sản phẩm chuẩn.

Số sản phẩm tiêu chuẩn = Số sản phẩm từng loại x Hệ số quy đổi từng loại

– Xác định giá thành của từng loại sản phẩm

Tổng giá thành sản xuất sản phẩm = Số lượng sản phẩm tiêu chuẩn của từng loại x Giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn

**** Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp hệ số:

– Ưu điểm: Các công đoạn diễn ra chặt chẽ, có kế hoạch sản xuất ổn định.
– Nhược điểm: Tính toán phức tạp, nhiều công đoạn.

*** Ví dụ: Công ty AFC tiến hành sản xuất 2 loại sản phẩm A và B, cuối tháng hạch toán, chi phí được tập hợp như sau: (Đvị tính: đồng)
– Chi phí NVLTT:7.000.000
– Chi phí NCTT: 3.000.000
– Chi phí SX chung: 2.000.000
– SL SPHT trong tháng: SP A Nhập kho 1.000, SP B hoàn thành gửi bán ngay: 600
– Yêu cầu: Tính giá thành từng loại SP.
Biết chi phí SX tập hợp chung không hạch toán riêng được cho từng SP A và B, biết hệ số quy đổi SP A: 1,25; SP B: 1,75, chi phí SX KD dở dang đầu kỳ: 1.000.000, chi phí SX KD dở dang cuối kỳ: 2.000.000
– Bài giải:
– Tính giá thành nhóm SP A và B và giá thành đơn vị:
+ Số lượng SP tiêu chuẩn: ( 1.000 x 1,25 ) + ( 600 x 1,75 ) =  2.300 SP
+ Tổng giá thành SP A và B:
1.000.000 + (7.000.000 + 3.000.000 + 2.000.000 ) – 2.000.000 = 11.000.000đ
– Giá thành đơn vị SP gốc: 11.000.000/ 2.300 =  4.783đ
+ Giá thành đơn vị SP A:   4.783 x 1,25  = 5.979 đ
Tổng giá thành SP A: 1.000.000 x 5.979 = 5.979.000.000đ
+ Giá thành đơn vị SP B:   4.783 x 1,75  = 8.370 đ
Tổng giá thành SP B: 2.000.000 x 8.370 = 16.740.000.000 đ

Bài viết: Tổng hợp các phương pháp tính giá thành sản phẩm mới nhất
học-kế-toán-thực-hành
Bạn có thể quan tâm: So sánh phương pháp hệ số với phương pháp tỷ lệ 
*** Giống nhau: Đều áp dụng cho DNSX nhiều loại sản phẩm chính khác nhau và không thể tổ chức theo dõi chi tiết chi phí theo từng loại sản phẩm
*** Khác nhau:

Phương pháp hệ số

Phương pháp tỷ lệ(định mức)

Sản xuất nhiều sản phẩm khác nhau nhưng sử dụng chung một loại nguyên liệu. Sản xuất ra nhiều loại sản phẩm có quy cách, phẩm chất khác nhau hoàn toàn.
Đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình công nghệ. Đối tượng tập hợp chi phí là nhóm sản phẩm cùng loại.
Đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm. Đối tượng tập hợp giá thành là từng quy cách sản phẩm trong nhóm.
Giữa các loại sản phẩm chính có xác lập một hệ số quy đổi. Giữa các loại sản phẩm chính không xác lập hệ số quy đổi.
Không sử dụng giá thành định mức để xác định hệ số tính giá thành. Để tính giá thành từng quy cách ,người ta căn cứ vào giá thành kế hoạch hoặc giá thành định mức để xác định tỷ lệ tính giá thành.
  • Related Posts

    Thêm bình luận