Tổng hợp và cân đối kế toán

Tổng hợp và cân đối kế toán

Tổng hợp và cân đối kế toán – Chương Tổng hợp và cân đối kế toán là một chương quan trọng trong nội dung giáo trình nguyên lý kế toán. Ở chương này chúng ta sẽ biết được phương pháp tổng hợp CĐKT là gì ? Nó có ý nghĩa như thế nào ? BCĐKT là gì ? Tác dụng, nội dung và kết cấu của BCĐKT như thế nào ? BCKQKD và BCLCTT được làm như thế nào ? Cách đọc BCĐKT ra sao? Chứng minh được tính cân đối của BCĐKT. Mối quan hệ giữa BCĐKT và tài khoản kế toán như thế nào?

(Hình ảnh: Tổng hợp và cân đối kế toán)

(Hình ảnh: Tổng hợp và cân đối kế toán)

Xem thêm:
Giáo trình nguyên lý kế toán
Bản chất, đối tượng và phương pháp của hạch toán kế toán
A. Một số khái niệm cần lưu ý:
1. Khái niệm phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán  
– Phương pháp tổng hợp và cân  đối kế toán là phương pháp khái quát tình hình TS, NV, KQKD và các mối quan hệ kinh tế khác thuộc đối tượng hạch toán trên những mặt bản chất và các mối quan hệ cân đối vốn có của đối tượng kế toán.
– Phương pháp tổng hợp và cân đối là sự sàng lọc, lựa chọn, liên kết những thông tin riêng lẻ từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong sổ kế toán, theo các quan hệ cân đối mang tính tất yếu vốn có của các đối tượng kế toán, để hình thành nên những thông tin tổng quát nhất về tình hình vốn, KQKD của đơn vị, thể hiện dưới dạng các báo cáo tổng hợp và cân đối như: BCĐKT, BCKQKD…

2. Khái niệm Bảng cân đối kế toán 
– BCĐKT là một báo cáo tài chính tổng hợp, dùng để phản ánh tổng quát tình hình TS và NV của DN tại một thời điểm nhất định.
– Tài sản của một đơn vị đang hoạt động luôn luôn vận động biến đổi về số lượng, về cơ cấu và nguồn hình thành… do các nghiệp vụ kinh tế phát sinh gây ra.
– Số liệu trên BCĐKT chỉ phản ánh tình trạng tài chính của DN tại thời điểm lập bảng.
– Thời điểm lập bảng đối kế toán có thể là cuối tháng, cuối quý, cuối năm hoặc cuối chu kỳ sản xuất kinh doanh, tùy theo quy định và đặc điểm của từng ngành và từng loại đơn vị cụ thể và như vậy số liệu của bảng có tính chất tổng kết sau một quá trình SXKD cho nên trước đây BCĐKT người ta còn gọi là BTKTS hay bảng cân đối tài sản và nguồn vốn…

3. Khái niệm của BCKQKD
BCKQKD là BCTC tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ hoạt  động của DN và chi tiết cho các hoạt động kinh doanh chính. BCKQKD là phương tiện trình bày khả năng sinh lời và thực trạng hoạt động kinh doanh của DN.

4. Khái niệm của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ  
– BCLCTT là một bộ phận hợp thành của BCTC, nó cung cấp thông tin giúp người sử dụng đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi của tài sản thành tiền, khả  năng thanh toán và khả  năng của DN trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động.
– BCLCTT làm tăng khả năng đánh giá khách quan tình hình HĐKD của DN và khả  năng so sánh giữa các DN vì nó loại trừ được các ảnh hưởng của việc sử dụng các phương pháp kế toán khác nhau cho cùng giao dịch và hiện tượng.

B. Bảng cân đối kế toán
1. Tính cân đối của Bảng cân đối kế toán 
– Tính chất quan trọng nhất của BCĐKT là tính cân đối: Tổng số tiền phần tài sản và tổng số tiền phần nguồn vốn ở bất cứ thời điểm nào bao giờ cũng luôn bằng nhau.
– Trong quá trình hoạt động của đơn vị, các nghiệp vụ kinh tế tài chính diễn ra thường xuyên liên tục, đa dạng và phong phú gây nên sự biến động, sự thay đổi về giá trị của các loại TS, NPTrả và NV được trình bày trên BCĐKT, nhưng vẫn không làm mất đi tính cân đối của BCĐKT, sự cân bằng giữa TS và NV bao giờ cũng được tôn trọng.
– Phân tích sự thay đổi của từng đối tượng cụ thể trong BCĐKT cho ta thấy, dù có nhiều NVPS đến đâu cũng luôn luôn làm cho các đối tượng kế toán có tính hai mặt là tăng lên hoặc giảm xuống và chỉ diễn ra trong các trường hợp sau đây:
**** Xét trong mối quan hệ theo đẳng thức:

Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn

– Sự thay đổi của bảng cân đối kế toán có thể diễn ra theo 4 trường hợp sau:
+ Tài sản tăng – Tài sản giảm
+  Nguồn vốn tăng – Nguồn vốn giảm
+ Tài sản tăng – Nguồn vốn tăng
+ Tài sản giảm – Nguồn vốn giảm
– Đồng thời số tăng và số giảm ở cùng 1 phần hoặc cùng tăng hay cùng giảm ở 2 phần của bảng cân đối kế toán bao giờ cũng bằng nhau.

**** Xét trong mối quan hệ theo đẳng thức:

Tổng tài sản = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu

– Sự thay đổi của bảng cân đối kế toán có thể diễn ra theo 9 trường hợp sau:
+ Tài sản tăng – Tài sản giảm
+ Nguồn vốn tăng – Nguồn vốn giảm
+ Nợ tăng – Nợ giảm
+ Nguồn vốn tăng – Nợ giảm
+ Nguồn vốn giảm – Nợ tăng
+ Tài sản tăng – Nguồn vốn tăng
+ Tài sản tăng – Nợ tăng
+ Tài sản giảm – Nguồn vốn giảm
+ Tài sản giảm – Nợ giảm
– Các trường hợp nêu trên dù có nhiều NVPS đến đâu, thì số tăng và số giảm ở cùng 1 phần hoặc cùng tăng hay cùng giảm ở 2 phần của BCĐKT bao giờ cũng bằng nhau.
– Để làm rõ bản chất các trường hợp thay đổi của bảng cân đối kế toán ta cũng có thể suy ra từ việc phân tích nội dung của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để xác định ảnh hưởng mà nó đã gây ra cho các đối tượng nằm ở 1 phần tài sản, 1 phần nguồn vốn hay ảnh hưởng đồng thời đến cả 2 phần của bảng cân đối kế toán.

Bạn đang xem: Tổng hợp và cân đối kế toán

– Nói cách khác, 9 trường hợp kể trên có thể phân thành 3 nhóm.
+ Nhóm thứ nhất: Là trường hợp Tài sản tăng – Tài sản giảm. Bao gồm các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chỉ ảnh hưởng đến 1 phần tài sản của bảng cân đối kế toán từ đó làm thay đổi cơ cấu các loại tài sản chứ không làm thay đổi số tổng cộng của tài sản và như vậy tổng tài sản vẫn bằng với tổng nguồn vốn.
+ Nhóm thứ 2: Bao gồm các trường hợp Nguồn vốn tăng – Nguồn vốn giảm; Nợ tăng – Nợ giảm; Nguồn vốn tăng – Nợ giảm; Nguồn vốn giảm – Nợ tăng tức là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chỉ làm ảnh hưởng đến 1 phần nguồn vốn của bảng cân đối kế toán làm thay đổi cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp mà không làm thay đổi số tổng cộng của nguồn vốn và như vậy tổng tài sản vẫn bằng với tổng nguồn vốn.
+ Nhóm thứ 3: Bao gồm các trường hợp Tài sản tăng – Nguồn vốn tăng; Tài sản tăng – Nợ tăng; Tài sản giảm – Nguồn vốn giảm; Tài sản giảm – Nợ giảm tức là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ảnh hưởng đồng thời cả 2 phần tài sản và nguồn vốn của bảng cân đối kế toán làm cho mỗi phần cùng tăng hay cùng giảm một lượng giá trị bằng nhau từ đó số tổng cộng của bảng cân đối sẽ bị thay đổi nhưng 2 phần tài sản và nguồn vốn vẫn bằng nhau.
==> Dù cho hoạt động SXKD của đơn vị có bao nhiêu NVPS với những nội dung phức tạp như thế nào đi nữa thì tổng TS vẫn bằng với NPT cộng với NVCSH. Đây là tính chất cơ bản của CĐKT.
– Nghiên cứu sự thay đổi của BCĐKT theo 9 trường hợp với những nghiệp vụ kinh tế phát sinh lần lượt cụ thể sau đây:
**** Trường hợp 1: Tài sản này tăng – Tài sản khác giảm
– Ví dụ: Chi tiền mặt gửi vào quỹ ngân hàng 100.000.000đ.
– Nhận xét: Nghiệp vụ kinh tế này ảnh hưởng đến 2 khoản mục ở phần tài sản của bảng cân đối là TGNH và TM. Nó làm cho TGNH tăng lên 100.000.000đ và TM giảm xuống 100.000.000đ. Từ đó số tổng cộng của tài sản giữ nguyên và vẫn bằng với số tổng cộng của nguồn vốn.

****Trường hợp 2: Nguồn vốn này tăng – Nguồn vốn khác giảm
– Ví dụ: Đơn vị chuyển quỹ đầu tư phát triển sang nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 120.000.000đ.
– Nhận xét: Nghiệp vụ kinh tế này ảnh hưởng đến 2 khoản mục ở phần nguồn vốn của bảng cân đối là quỹ đầu tư phát triển và nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Nó làm cho nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tăng lên 120.000.000đ và quỹ đầu tư phát triển giảm 120.000.000đ. Từ đó số tổng cộng của nguồn vốn vẫn giữ nguyên và vẫn bằng với số tổng cộng của tài sản.

****Trường hợp 3: Món nợ này tăng – món nợ khác giảm
– Ví dụ: Vay dài hạn ngân hàng để trả khoản nợ dài hạn đến hạn trả 1.000.000đ.
– Nhận xét: Nghiệp vụ kinh tế này ảnh hưởng đến 2 khoản mục ở phần nguồn vốn của bảng cân đối kế toán là vay dài hạn và nợ dài hạn đến hạn trả. Nó làm cho khoản vay dài hạn tăng lên 1.000.000đ và khoản nợ dài hạn đến hạn trả giảm xuống 1.000.000đ. Từ đó số tổng cộng của nguồn vốn vẫn giữ nguyên và vẫn bằng với số tổng cộng của tài sản.

****Trường hợp 4: Nguồn vốn tăng – Món nợ giảm
– Ví dụ: Giả sử khoản vay dài hạn 165.000.000đ trên bảng cân đối kế toán là khoản vay bằng ngoại tệ: 10.000 USD. Tỷ giá thực tế được dùng  để quy  đổi ra  đồng Việt Nam ghi sổ vào thời  đó  đó là 16.500đ/USD. Đến cuối năm tỷ giá thực tế là 15.500đ/USD. Thì kế toán phải đánh giá lại khoản mục này theo tỷ giá mới. Từ đó phát sinh khoản chênh lệch tỷ giá giữa tỷ giá phản ánh trên sổ sách lớn hơn tỷ giá thực tế là 10.000.000đ (10.000 USD x 1000đ/USD).
– Nhận xét: Nghiệp vụ điều chỉnh tỷ giá này sẽ ảnh hưởng  đến 2 khoản mục ở phần nguồn vốn của bảng cân đối kế toán là chênh lệch tỷ giá và vay dài hạn. Nó làm cho khoản mục chênh lệch tỷ giá tăng lên,  đồng thời làm cho khoản mục vay dài hạn giảm xuống  đều là 10.000.000đ. Từ đó số tổng cộng nguồn vốn vẫn giữ nguyên và vẫn bằng với tổng cộng của tài sản.

****Trường hợp 5: Nguồn vốn giảm – Món nợ tăng
– Ví dụ: Tính ra số thuế TNDN phải nộp cho nhà nước là 150.000.000đ.
– Nhận xét: NVPS này ảnh hưởng đến 2 khoản mục ở phần nguồn vốn của BCĐKT là LNCPP và thuế phải nộp cho Nhà nước. Nó làm cho LNSTCPP giảm xuống 150.000.000đ và khoản phải nộp cho nhà nước tăng lên 150.000.000đ. Từ đó số tổng cộng của nguồn vốn vẫn giữ nguyên và vẫn bằng với số tổng cộng tài sản.

**** Trường hợp 6: Tài sản tăng – Nguồn vốn tăng
– Ví dụ: Nhận góp vốn liên doanh là 1 TSCĐHH trị giá 24.000.000đ.
– Nhận xét: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh này ảnh hưởng đến 2 khoản mục ở cả 2 phần của bảng cân đối kế toán. Khoản mục TSCĐ ở phần tài sản và khoản mục nguồn vốn kinh doanh ở phần nguồn vốn chủ sở hữu. Nó làm cho 2 khoản mục này đều tăng lên một lượng bằng nhau là 24.000.000đ. Từ đó số tổng cộng tài sản và nguồn vốn của bảng cân đối kế toán có thay đổi, nhưng hai bên đều tăng lên một lượng đúng bằng nhau nên tổng tài sản vẫn luôn bằng tổng nguồn vốn.

**** Trường hợp 7. Tài sản tăng – Nợ tăng
– Ví dụ: Mua nguyên vật liệu nhập kho trị giá 200.000.000đ chưa trả tiền cho người bán.
– Nhận xét: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh này ảnh hưởng đến 2 khoản mục ở 2 phần của BCĐKT, khoản mục HTK và khoản mục phải trả người bán ở mục NPTrả. Nó làm cho 2 khoản này đều tăng lên cùng một lượng giá trị NV.

**** Trường hợp 8: Tài sản giảm – Nguồn vốn giảm
– Ví dụ: Chi tiền mặt ủng hộ vùng bị lũ lụt bằng quỹ phúc lợi số tiền là 6.000.000đ.
– Nhận xét: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh này ảnh hưởng đến 2 khoản mục ở cả 2 phần của bảng cân đối kế toán: Tiền mặt ở phần tài sản và khoản mục quỹ khen thưởng phúc lợi ở phần nguồn vốn chủ sở hữu. Nó làm cho 2 khoản này đều giảm xuống cùng một lượng giá trị là 6.000.000đ. Từ đó số tổng cộng cả hai phần tài sản và nguồn vốn của bảng cân đối kế toán đều giảm, nhưng lượng giảm đúng bằng nhau nên tổng tài sản vẫn bằng tổng nguồn vốn.

**** Trường hợp 9: Tài sản giảm – Nợ giảm
– Ví dụ: Dùng TGNH trả nợ người bán số tiền là 100.000.000đ.
– Nhận xét: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh này ảnh hưởng đến 2 khoản mục ở cả 2 phần của bảng cân đối kế toán. TGNH; phải trả người bán ở phần nợ phải trả. Nó làm cho 2 khoản mục này đều giảm xuống cùng một lượng giá trị là 100.000.000đ. Từ đó số tổng cộng của cả hai phần của BCĐKT đều giảm, nhưng tổng tài sản vẫn bằng tổng nguồn vốn.

2. Nội dung và kết cấu của Bảng cân đối kế toán  
a. Nội dung:
– BCĐKT phản ánh mối quan hệ cân đối tổng thể giữa TS và NV của đơn vị theo các đẳng thức:

Tổng tài sản = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu

Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn

b. Kết cấu: BCĐKT được chia làm 2 phần, phần TS và phần NV.
– Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo. Tài sản được phân chia thành 2 loại:

Bài viết: Tổng hợp và cân đối kế toán

+ A: Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
+ B: Tài sản cố định và đầu tư dài hạn.

– Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo và cũng được phân chia thành 2 loại:
+ A: Nợ phải trả
+ B: Nguồn vốn chủ sở hữu
– Số liệu tổng cộng của 2 phần bao giờ cũng bằng nhau theo đẳng thức:

Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn

– Xét về mặt kinh tế thì số liệu phần tài sản thể hiện vốn và kết cấu các loại vốn của DN hiện có ở thời kỳ lập báo cáo. Do đó có thể đánh giá tổng quát năng lực sản xuất kinh doanh và trình độ sử dụng vốn của đơn vị. Số liệu phần nguồn vốn thể hiện các nguồn vốn tự có và vốn vay mà đơn vị đang sử dụng trong kỳ kinh doanh, chi tiết kết cấu của từng nguồn, từ đó phản ánh tình hình tài chính của DN.
– Ban đầu bảng cân đối kế toán có dạng như sau:
bang-can-doi-ke-toan

– Với cách thiết kế 2 phần TS và NV của BCĐKT được thể hiện ở 2 bên, người ta dễ dàng so sánh và kiểm tra số liệu cân đối giữa TS và NV, nhưng nhược điểm là nhiều cột trên một trang nên cột ghi số tiền hẹp, không phù hợp đối với các đơn vị có giá trị tài sản và nguồn vốn lớn.
– Hiện nay BCĐKT được thiết theo chiều dọc, trình bày hết phần tài sản sau đó đến phần nguồn vốn.

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 

Tại…… ngày… tháng… năm…

Đơn vị tính…………..

bang-can-doi-ke-toan

bang-can-doi-ke-toan

bang-can-doi-ke-toan

bang-can-doi-ke-toan

C. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
1. Tính cân đối:
– BCKQHĐKD được lập dựa trên tính cân đối giữa DT, CP và KQKD. Có thể khái quát chung tính cân đối của BCKQKD qua công thức sau:

Tổng DT thuần = Tổng chi phí + Tổng lợi nhuận

– Trong đó:

Doanh thu thuần = Doanh thu tiêu thụ – Các khỏan giảm trừ

– Các khoản giảm trừ thường bao gồm 04 khoản sau:

Bài viết: Tổng hợp và cân đối kế toán

+ Chiết khấu thương mại
+ Giảm giá hàng bán
+ Hàng bán bị trả lại
+ Thuế TTĐB, thuế XK
– Về cân đối thu, chi và kết quả kinh doanh, người ta có thể mô tả trên bảng cân đối kết quả kinh doanh theo chiều ngang như sau:
Baocaoketquakinhdoanh

2. Nội dung và kết cấu của báo cáo kết quả hoạt  động kinh doanh

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 

Năm……………

Đơn vị tính:……….

Baocaoketquakinhdoanh

*** Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm có 5 cột:  
– Cột số 1 : Các chỉ tiêu báo cáo.
– Cột số 2: Mã số của các chỉ tiêu tương ứng.
– Cột số 3: Số hiệu tương ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này được thể hiện chỉ tiêu trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
– Cột số 4: Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo năm.
– Cột số 5: Số liệu của năm trước (để so sánh).

**** Nội dung các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh như sau: 
– Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01) :
Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ trong năm báo cáo của doanh nghiệp.

– Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02):
Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản được ghi giảm trừ vào tổng doanh thu trong năm, bao gồm: các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu…

– Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10):
Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm, BĐS đầu tư và cung cấp dịch vụ đã trừ các khoản trừ.

Mã số 10 = Mã số 01 – Mã số 02.

– Giá vốn hàng bán (Mã số 11):
Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá vốn của hàng hoá, BĐS đầu tư, giá thành sản xuất của thành phẩm đã bán, chi phí trực tiếp của khối lượng dịch vụ hoàn thành đã cung cấp, chi phí khác được tính vào giá vốn hoặc ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ báo cáo.

– Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 20):
Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng hoá, thành phẩm, BĐS đầu tư và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ báo cáo.
Mã số 20 = Mã số 10 – Mã số 11.

– Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 21):
Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu hoạt động tài chính thuần (Tổng doanh thu trừ (-) Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (nếu có) liên quan đến hoạt động khác) phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.

– Chi phí tài chính (Mã số 22):
Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí tài chính, gồm tiền lãi vay phải trả, chi phí bản quyền, chi phí hoạt động liên doanh,… phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.

– Chi phí lãi vay (Mã số 23):
Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay phải trả được tính vào chi phí tài chính trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này  được căn cứ vào Sổ  kế toán chi tiết Tài khoản 635.

– Chi phí bán hàng (Mã số 24):
Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí bán hàng hoá, thành phẩm đã bán, dịch vụ đã cung cấp phát sinh trong kỳ báo cáo.

– Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số 25):
Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo.

– Lợi nhuận thuần từ hoạt  động kinh doanh (Mã số 30):

Bài viết: Tổng hợp và cân đối kế toán

Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt  động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.

– Thu nhập khác (Mã số 31) :
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản thu nhập khác (Sau khi đã trừ thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp), phát sinh trong kỳ báo cáo.

– Chi phí khác (Mã số 32):
Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo.

– Lợi nhuận khác (Mã số 40):
Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập khác (sau khí đã trừ thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực : tiếp) với chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo.

Mã số 40 = Mã số 31 – Mã số 32.

– Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 50) :
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận kế toán thực hiện trong năm báo cáo của doanh nghiệp trước khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác phát sinh trong kỳ báo cáo.

Mã số 50 – Mã số 30 + Mã số 40.

– Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Mã số 51):
Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm báo cáo.

– Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Mã số 52):
Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại hoặc thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm báo cáo.

– Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 60):
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần (hoặc lỗ) sau thuế từ các hoạt động của doanh nghiệp (sau khi trừ chi phí thuế TNDN) phát sinh trong năm báo cáo.

Mã số 60 = Mã số 50 – (Mã số 51 + Mã số 52).

– Lãi cơ bản trên cổ phiếu (Mã số 70):
Chỉ tiêu được hướng dẫn cách tính toán theo thông tư hướng dẫn Chuẩn mực kế toán số 30 “Lãi trên cổ phiếu”.

D. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
1. Nội dung và kết cấu của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ  
– BCLCTT xuất phát từ cân đối sau:

Tiền có đầu kỳ + Tiền thu trong kỳ = Tiền chi trong kỳ + Tiền tồn cuối kỳ

 BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

 (Theo phương pháp trực tiếp) (*)

Năm………….

Đơn vị tính:…………

baocaoluuchuyentiente

baocaoluuchuyentiente

baocaoluuchuyentiente

2. Phương pháp tập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ  
**** Nội dung các chỉ tiêu trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp như sau:
– Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác (Mã số 01): 
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu (tổng giá thanh toán) trong kỳ do bán hàng hoá, thành phẩm, cung cấp dịch vụ, tiền bản quyền, phí, hoa hồng và các khoản doanh thu khác (bán chứng khoán vì mục đích thương mại), trừ các khoản doanh thu được xác định là tiền từ hoạt động đầu tư, kể cả các khoản tiền đã thu từ các khoản nợ phải thu liên quan đến các giao dịch bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác phát sinh từ các kỳ trước nhưng kỳ này mới thu được tiền và số tiền ứng trước của người mua hàng hoá, dịch vụ.

– Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hoá, dịch vụ mã số 02): 
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả (tổng giá thanh toán) trong kỳ cho người cung cấp hàng hoá, dịch vụ, chi mua chứng khoán vì mục đích thương mại (nếu có) kể cả số tiền đã trả cho các khoản nợ phải trả liên quan đến giao dịch mua hàng hoá, dịch vụ phát sinh từ các kỳ trước nhưng kỳ này mới trả tiền và số tiền chi ứng trước cho người cung cấp hàng hoá, dịch vụ.

Bài viết: Tổng hợp và cân đối kế toán

– Tiền chi trả cho người lao động (Mã số 03):
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả cho người lao động trong kỳ báo cáo về tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiền thưởng… do DN đã thanh toán hoặc tạm ứng.

– Tiền chi trả lãi vay (Mã số 04):
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền lãi vay đã trả trong kỳ báo cáo, bao gồm tiền lãi vay phát sinh trong kỳ và trả ngay kỳ này, tiền lãi vay phải trả phát sinh từ các kỳ trước và đã trả trong kỳ này, lãi tiền vay trả trước trong kỳ này.

– Tiền chi nộp thuế TNDN (Mã số 05): 
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã nộp thuế TNDN cho Nhà nước trong kỳ báo cáo, bao gồm số thuế TNDN đã nộp của kỳ này, số thuế TNDN còn nợ  từ các kỳ trước  đã nộp trong kỳ này và số thuế TNDN nộp trước (nếu có).

– Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh (Mã số 06):
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu từ các khoản khác từ hoạt động kinh doanh, ngoài khoản tiền thu  được phản ánh  ở Mã số 01, như:
+ Tiền thu từ khoản thu nhập khác (tiền thu về được bồi thường, được phạt, tiền thưởng và các khoản tiền thu khác…);
+ Tiền đã thu do được hoàn thuế;
+ Tiền thu được do nhận ký quỹ, ký cược;
+ Tiền thu hồi các khoản  đưa  đi ký cược, ký quỹ;
+ Tiền thu từ nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án (nếu có);
+ Tiền  được các tổ chức, cá nhân bên ngoài thưởng, hỗ trợ ghi tăng các quỹ của doanh nghiệp;
+ Tiền nhận được ghi tăng các quỹ do cấp trên cấp hoặc cấp dưới nộp…

– Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh (Mã số 07): 
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi về các khoản khác, ngoài các khoản tiền chi liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ báo cáo được phản ánh ở Mã số 02, 03, 04, 05, như:
+ Tiền chi bồi thường, bị phạt và các khoản chi phí khác;
+ Tiền nộp các loại thuế (không bao gồm thuế TNDN);
+ Tiền nộp các loại phí, lệ phí, tiền thuê đất; tiền chi đưa đi ký cược, ký quỹ;
+ Tiền trả lại các khoản nhận ký cược ký quỹ, tiền chi trực tiếp từ quỹ. dự phòng trợ cấp mất việc làm;
+ Tiền chi trực tiếp bằng nguồn dự phòng phải trả;
+ Tiền chi trực tiếp từ quỹ khen thưởng, phúc lợi;
+ Tiền chi trực tiếp từ các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu;
+ Tiền chi trực tiếp từ nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án…

– Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 20):
Chỉ tiêu “Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh” phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào tổng số tiền chi ra từ hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo.

Mã số 20 = Mã số 01 + Mã số 03 + Mã số 04 + Mã số 05 + Mã số 06 + Mã số 07

Bài viết: Tổng hợp và cân đối kế toán
học-kế-toán-thực-hành
Bạn có thể quan tâm: Bài tập và bài giải Tổng hợp và cân đối kế toán 
Bài 1: Tại một doanh nghiệp sản xuất tháng 6/N có tài liệu như sau (nghìn đồng):
Sản phẩm dở dang đầu tháng theo nguyên liệu trực tiếp 20.000
Chi phí sản xuất trong tháng đã tập hợp được:
– Chi phí NVLTT : 180.000
– Chi phí NCTT: 28.800
– Chi phí SXC: 21.600[…..] Download tài liệu

  • Related Posts

    Thêm bình luận