Cách hoạch toán tài sản cố định cho thuê - Học kế toán thuế hồ chí minh

Cách hoạch toán tài sản cố định cho thuê

Cách hoạch toán tài sản cố định cho thuê. Tài sản cố định (TSCĐ) là tài sản có giá trị lớn, có thời gian sử dụng trên một năm thường được sử dụng trong các họat động sản xuất kinh doanh. Thuê TSCĐ có thể được thực hiện dưới hai hình thức thuê hoạt động hay thuê tài chính như sau:

Cách hoạch toán tài sản cố định cho thuê

Hình ảnh: Cách hoạch toán tài sản cố định cho thuê

A. Hoạch toán tài sản cố định thuê tài chính

1. Giới thiệu chung về thuê tài chính

a) Thuê tài chính: Là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê. Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê.

b) Các trường hợp thuê tài sản dưới đây thường dẫn đến hợp đồng thuê tài chính:

– Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời hạn thuê.
– Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê.
– Thời hạn thuê tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu.
– Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn (tương đương) giá trị hợp lý của tài sản thuê.
– Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụng không cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào.

c) Hợp đồng thuê tài sản cũng được coi là hợp đồng thuê tài chính nếu hợp đồng thoả mãn ít nhất một trong 3 trường hợp sau:

– Nếu bên thuê huỷ hợp đồng và đền bù tổn thất phát sinh liên quan đến việc huỷ hợp đồng cho bên cho thuê;
– Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giá trị hợp lý của giá trị còn lại của tài sản thuê gắn với bên thuê;
– Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hết hạn hợp đồng thuê với tiền thuê thấp hơn giá thuê thị trường.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 212 – TSCĐ thuê tài chính

– Bên Nợ: Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính tăng.

– Bên Có: Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính giảm do chuyển trả lại cho bên cho thuê khi hết hạn hợp đồng hoặc mua lại thành TSCĐ của doanh nghiệp.

– Số dư bên Nợ: Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính hiện có.

– Tài khoản 212 – TSCĐ thuê tài chính có 2 tài khoản cấp 2

  •  TK 2121 – TSCĐ hữu hình thuê tài chính: Dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của toàn bộ TSCĐ hữu hình thuê tài chính của doanh nghiệp;
  •  TK 2122 – TSCĐ vô hình thuê tài chính: Dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của toàn bộ TSCĐ vô hình thuê tài chính của doanh nghiệp.

3. Hoạch toán tài sản cố định thuê tài chính

a) Tại đơn vị đi thuê

Đối với đơn vị đi thuê tài chính TSCĐ về dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì khi nhận TSCĐ thuê tài chính kế toán căn cứ vào hoạt động thuê tài chính và chứng từ có liên quan để phản ánh các tài khoản kế toán sau:

– Khi nhận TSCĐ thuê ngoài, căn cứ vào chứng từ liên quan (Hóa đơn dịch vụ cho thuê tài chính, hợp đồng thuê tài chính…) ghi:

Nợ TK 212: Nguyên giá TSCĐ ở thời điểm thuê
Nợ TK 142 (1421): Số lãi cho thuê phải trả
Có TK 342: Tổng số tiền thuê phải trả (Giá chưa có thuế)

– Định kỳ thanh toán tiền thuê theo hợp đồng:

Nợ TK 342 (hoặc TK 315): Số tiền thuê phải trả
Nợ TK 133 (1332): Thuế VAT đầu vào
Có TK liên quan (111, 112…): Tổng số đã thanh toán

– Hàng kỳ trích khấu hao TSCĐ đi thuê và kết chuyển (Trừ dần) lãi phải trả vào chi phí kinh doanh:

Nợ TK liên quan (627, 641, 642)
Có TK 214 (2142): Số khấu hao phải trích
Có TK 1421: Trừ dần lãi phải trả vào chi phí

– Khi kết thúc hợp đồng thuê:

    + Nếu trả lại TSCĐ cho bên thuê:

Nợ TK 1421: Chuyển giá trị còn lại chưa khấu hao hết
Nợ TK 214 (2142): Giá trị hao mòn
Có TK 212: Nguyên giá TSCĐ đi thuê

    + Nếu bên đi thuê được quyền sở hữu hoàn toàn:

  •  Kết chuyển nguyên giá TSCĐ:

Nợ TK 211, 213
Có TK 212: Nguyên giá

  •  Kết chuyển giá trị hao mòn lũy kế:

Nợ TK 214 (2142)
Có TK 214 (2141, 2143): Giá trị hao mòn

     + Nếu bên đi thuê được mua lại:

Ngoài hai bút toán phản ánh theo nguyên giá và giá trị hao mòn giống như khi được giao quyền sở hữu hoàn toàn, kế toán còn phản ánh số tiền phải trả về mua lại hay chuyển quyền sở hữu (Tính vào nguyên giá TSCĐ)

Nợ TK 211, 213: Giá trị trả thêm
Nợ TK 133 (1332):
Có TK: 111, 112, 342

b) Tại đơn vị cho thuê:

Về thực chất TSCĐ cho thuê vẫn thuộc quyền sở hữu của bên cho thuê; Do vậy kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi cả về hiện vật và giá trị của TSCĐ cho thuê. Theo chế độ quy định, bên cho thuê tài chính là đối tượng không chịu thuế VAT đối với dịch vụ cho thuê tài chính. Số thuế VAT đầu vào khi mua TSCĐ đã nộp sẽ được bên đi thuê trả dần trong thời gian cho thuê theo nguyên tắc phân bổ đều cho thời gian thuê.

– Khi giao TSCĐ cho bên đi thuê:

Nợ TK 228: Giá trị TSCĐ cho thuê
Nợ TK 214 (2141, 2143): Giá trị hao mòn (Nếu có)
Có TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ cho thuê
Có TK 241: Chuyển giá trị XDCB hoàn thành sang cho thuê

– Định kỳ (tháng, quý, năm) theo hợp đồng, phản ánh số tiền thu về cho thuê trong kỳ (Cả vốn lẫn lãi):

Nợ TK 111, 112, 1388…: Tổng số thu
Có TK 711: Thu về cho thuê TSCĐ
Có TK 3331 (33311): Thuế VAT phải nộp

– Đồng thời xác định giá trị TSCĐ cho thuê phải thu hồi trong quá trình đầu tư tương ứng với từng kỳ:

Nợ TK 811
Có TK 228

– Nếu chuyển quyền sở hữu hoặc bán cho bên đi thuê trước khi hết hạn hoặc khi hết hạn cho thuê:

      + Phản ánh số thu về chuyển nhượng tài sản
Nợ TK 111, 112, 131,…
Có TK 711

     + Phản ánh số vốn đầu tư còn lại chưa thu hồi
Nợ TK 811
Có TK 228

– Nếu nhận lại TSCĐ khi hết hạn cho thuê, căn cứ giá trị được đánh giá lại (Nếu có)

    Nợ TK 211, 213: Giá trị đánh giá lại hoặc Giá trị chênh lệch (GTCL)
Nợ TK 811 (hoặc có TK 711): Phần chênh lệch giữa GTCL chưa thu hồi với giá trị được đánh giá lại
Có TK 228: GTCL chưa thu hồi

Bạn đang xem: “Cách hoạch toán tài sản cố định cho thuê”

B. Hoạch toán tài sản cố định thuê hoạt động

1. Giới thiệu chung thuê hoạt động

– Thuê hoạt động: Là thuê tài sản mà bên cho thuê không chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên đi thuê.
– Điều kiện phân loại thuê tài sản là thuê hoạt động: Thuê tài sản không đủ điều kiện ghi nhận thuê tài chính thì được coi là thuê hoạt động.

2. Hoạch toán tài sản cố định thuê hoạt động

a) Tại đơn vị đi thuê:

Đơn vị có trách nhiệm quản lý và sử dụng TSCĐ theo các quy định trong hợp đồng thuê, Doanh nghiệp không tính khấu hao đối với những TSCĐ này, chi phí thuê TSCĐ được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.

– Căn cứ vào hợp đồng thuê TSCĐ và các chi phí khác có liên quan đến việc thuê ngoài (vận chuyển, bốc dỡ..), kế toán ghi:.

  + Với Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 627, 641, 642: Tiền thuê và các chi phí khác có liên quan
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331: Số tiền thuê phải trả
Có TK 111, 112: Các chi phí khác

 + Với Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Nợ TK 627, 641, 642: Tiền thuê gồm cả thuế GTGT và các chi phí khác
Có TK 331: Số tiền thuê phải trả
Có TK 111: Các chi phí khác

– Khi trả tiền cho đơn vị cho thuê, kế toán ghi:

Nợ TK 331 (hoặc 3388)
Có TK: 111, 112

b) Tại đơn vị cho thuê

TSCĐ cho thuê hoạt động vẫn thuộc sở hữu của Doanh nghiệp nên hàng tháng vẫn phải tính khấu hao.

– Các chi phí liên quan đến việc cho thuê như khấu hao TSCĐ, chi phí môi giới, giao dịch, vận chuyển… kế toán phản ánh như sau:

Nợ TK 811: Tập hợp chi phí cho thuê
Có TK 214: Khấu hao TSCĐ cho thuê
Có TK 111, 112, 331: Các chi phí khác

– Các khoản thu về cho thuê, kế toán ghi:

  + Tại Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 111, 112: Tổng số thu
Có TK 711: Số thu về cho thuê (Không bao gồm thuế GTGT)
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

  + Tại Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Nợ TK: 111, 112
Có TK 711: Tổng thu bao gồm cả thuế GTGT

Bài viết: “Cách hoạch toán tài sản cố định cho thuê”

Có thể bạn quan tâm: “Quá hạn thanh toán theo hợp đồng vẫn được khấu trừ VAT đầu vào và được vào chi phí khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp”

Câu hỏi:

Đến thời hạn thanh toán hoặc quá hạn thanh toán hoặc đến 31 tháng 12 hàng năm mà chưa thanh toán cho nhà cung cấp thì nhửng hoá đơn đầu vào này có được kê khai khấu trừ VAT?

Trả lời:

Theo như thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 có hiệu lực từ 15/11/2014 tại Điểm C Điều 10 của TT151 Sửa đổi, bổ sung điểm c Khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:

– Đối với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hoá, dịch vụ mua từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ bằng văn bản, hoá đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

==> Tức là bây giờ quá thời hạn thanh toán hoặc đến ngày 31/12 hàng năm mà chưa thanh toán thì vẫn được khấu trừ đối với những hoá đơn mua hàng trả chậm.

– Trường hợp khi thanh toán, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh thuế GTGT đã kê khai, khấu trừ).”

==> Tức là nếu có chứng từ thanh toán bằng tiền mặt thì tại thời điểm thanh toán, kế toán kê khai giảm VAT được khấu trừ của hoá đơn thanh toán bằng tiền mặt đó tại Kỳ thanh toán bằng tiền mặt chứ không phải kê khai bổ sung của hoá đơn đã kê khai khấu trừ trước đó. Như vậy khi thanh toán bằng tiền mặt thì kê khai vào chỉ tiêu 37 trên tờ khai thuế GTGT của kỳ thanh toán bằng tiền mặt.

  • Related Posts

    Thêm bình luận