Kinh nghiệm kiểm tra nhanh báo cáo tài chính - Học kế toán thuế hồ chí minh

Kinh nghiệm kiểm tra nhanh báo cáo tài chính

Kinh nghiệm kiểm tra nhanh báo cáo tài chính – Hằng năm, trước khi in BCTC gửi cho cơ quan thuế kế toán cần phải kiểm tra rà soát thật kỹ các chỉ tiêu trên BCTC tránh việc sai sót không đáng có. Trước hết, hãy xem tất cả các TK kế toán trên bảng cân đối SPS có số dư đúng với bản chất của nó hay chưa?

huong-dan-kiem-tra-bao-cao-tai-chinh

Báo cáo tài chính gồm những gì?

+ Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01-DN

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02-DN

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03-DN

+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09-DN

1/ Kiểm tra sổ nhật ký chung

– Trong thao tác này bạn thực hiện rà soát các định khoản kế toán đã định khoản đối ứng nợ.
– Kiểm tra số tiền kết chuyển vào mỗi tháng đã đúng chưa, tổng phát sinh ở Nhật ký chung = Tổng phát sinh ở bản cân đối tài khoản.

2/ Kiểm tra bản cân đối tài khoản

– Tổng số dư nợ đầu kỳ = Số dư cuối kỳ trước kết chuyển sang.
– Tổng số nợ phát sinh trong kỳ = Tổng số phát sinh có trong kỳ và = Tổng phát sinh ở nhật ký chung
– Tổng số dư nợ cuối kỳ = Tổng số dư đang có cuối kỳ
– Nguyên tắc: Tổng phát sinh bên nợ sẽ được tính bằng tổng số phát sinh bên có.

3/ Kiểm tra sổ sách tài khoản tiền mặt 1111

– Số dư nợ đầu kỳ sổ cái trong TK 1111 được tính bằng số dư nợ đầu kỳ TK 1111 trên bản cân đối phát sinh bằng số dự nợ đầu kỳ của Sổ Quỹ Tiền Mặt.
– Số phát sinh nợ có sổ cái trong TK 1111 được tính băng số phát sinh nợ có TK 1111 trên bảng cân đối phát sinh = Số phát sinh Nợ Có Sổ Quỹ Tiền Mặt.
– Số dư nợ cuối kỳ trong sổ cái TK 1111 được tính bằng số dư cuối kỳ TK 1111 trên bảng cân đối phát sinh = Số dư nợ cuối kỳ trong Sổ Quỹ Tiền Mặt.

4/ TK 112 : Tiền gửi ngân hàng

Tài khoản không có số dư âm (dư bên có). Nếu có, bạn cần đối chiếu lại với sao kê của ngân hàng để tìm ra sai sót.

Bạn kiểm xem doanh nghiệp mở bao nhiêu tài khoản ngân hàng, lấy toàn bộ sao kê và sổ phụ, số dư trên tài khoản này, phải bằng số dư cuối năm của tất cả các ngân hàng mà doanh nghiệp mở tài khoản. Bạn cũng cần đối chiếu từng tháng, xem có tháng nào sai lệch số dư không.

5/ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ

Tài khoản này không dư có và phải kết chuyển hàng tháng. Bạn cần đối chiếu với chỉ tiêu 43 trên tờ khai thuế GTGT và sẽ có 2 trường hợp có thể xy ra:
Nếu bạn kê khai thuế đầu vào đúng theo tháng phát sinh, thì số thuế chuyển kỳ sau ở chỉ tiêu 43 và dư nợ TK 133 bằng nhau
Nếu bạn kê khai thuế đầu vào không đúng theo tháng phát sinh thì số thuế trên chỉ tiêu 43 bao giờ cũng nhỏ hơn số dư nợ TK 133

6/ TK 131: Công nợ phải thu

Tài khoản này sẽ có cả dư nợ và dư có. Bạn cần đối chiếu số dư này với sổ chi tiết công nợ phải thu. Nếu có số dư có, bạn cần đối chiếu xem:
Có đúng khách hàng trả trước cho mình, hay mình hạch toán nhầm.
Nếu khách hàng chuyển tiền vào TK của công ty mình, mà chưa xuất hóa đơn, thì bạn nên xuất hóa đơn cho số tiền này để hạch toán doanh thu trong kỳ
Đối chiếu với biên bản xác nhận công nợ tại thời điểm 31/12.

7/ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ:

– đối chiếu với tờ khai thuế GTGT của tháng 12
– MS 43 = SDTK 133

8/ Tài khoản tạm ứng:

– Đối chiếu với từng nhân viên và
– Cho nhân viên ký xác nhận nợ

9/ TK 156 – hàng hóa, 155

– Đối chiếu với bảng tổng hợp xuất nhập tồn
– Biên bản kiểm kê.

10/ TK 211 và TK 214

– Đối chiếu với dữ liệu khấu hao TSCĐ trên sổ TSCĐ

11/ TK 242 – Chi phí trả trước

– Đối chiếu với bảng tổng hợp chi tiết
– Các khoản trả trước và phân bổ CCDC

12/ TK 331 – PTNB

– Đối chiếu với kế toán công nợ: Bảng tổng hợp chi tiết TK 331
– Đối chiếu với từng nhà cung cấp cụ thể: Có biên bản đối chiếu công nợ với từng nhà cung cấp.

13/ Kiểm tra TK 333:

Bạn cần kỉêm tra các loại thuế sau:

+ Thuế môn bài đã kết chuyển chưa
+ Thuế GTGT nếu dư có với chỉ tiêu [40] trên tờ khai thuế GTGT
+Số thuế TNDN với tờ khai quyết toán thuế TNDN
+ Kiểm tra số thuế TNCN với tờ khai quyêt toán thuế TNCN.

14/ TK 334, 338

– Đối chiếu với phần bảng lương lương với số dư về BHXH, BHYT, BHTN của BHXH

15/ TK 341 – Vay

– Đối chiêu số dư trên sổ cái với với số dư tiền vay tại ngân hàng mà ta vay

16/ TK 411 – NVCSH

– Đối chiếu với tình hình góp vốn :
– Đối chiếu với sổ theo dõi vốn góp

17/ TK 421 – LNCPP

– Tài khoản này có số dư cả 2 bên:

+ Số dư bên nợ: Phản ánh số lỗ lũy kế từ các năm trước
+ Số dư bên có : phản ánh số lãi năm nay

– Có thể kiểm tra số liệu TK 421 so với tờ khai QTT TNDN

+ Tổng LNKT trước thuế (*)
+ Số thuế TNDN phải nộp (**)
+ LNST = (*) – (**) : Lấy kết quả này đối chiếu với TK 421

Bài viết: Kinh nghiệm kiểm tra nhanh báo cáo tài chính

  • Related Posts

    Thêm bình luận