Thư viện – Học kế toán thuế hồ chí minh https://hocketoanthuehcm.edu.vn Chuyên đào tạo kế toán thuế trên chứng từ thực tế Thu, 30 May 2019 13:44:35 -0700 en-US hourly 1 https://wordpress.org/?v=4.9.10 Quy định về trích lập quỹ dự phòng tiền lương mới nhất https://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/quy-dinh-ve-trich-lap-quy-du-phong-tien-luong-moi-nhat.html https://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/quy-dinh-ve-trich-lap-quy-du-phong-tien-luong-moi-nhat.html#respond Thu, 30 May 2019 13:22:17 +0000 https://hocketoanthuehcm.edu.vn/?p=9994 Quy định về trích lập quỹ dự phòng tiền lương mới nhất – Việc trích lập quỹ dự phòng tiền lương là việc mà doanh nghiệp nào cũng cần phải thực hiện nhằm đảm bảo cho việc chi trả lương cho người lao động không bị gián đoạn. Điều kiện trích lập , cách hạch toán, ...

The post Quy định về trích lập quỹ dự phòng tiền lương mới nhất appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
Quy định về trích lập quỹ dự phòng tiền lương mới nhất – Việc trích lập quỹ dự phòng tiền lương là việc mà doanh nghiệp nào cũng cần phải thực hiện nhằm đảm bảo cho việc chi trả lương cho người lao động không bị gián đoạn. Điều kiện trích lập , cách hạch toán, quy định về trích lập quỹ dự phòng tiền lương mới nhất ra sao? Mời các bạn tham khảo bài viết dưới đây.ttp
quy-dinh-ve-trich-lap-quy-du-phong-tien-luong-moi-nhat

1. Điều kiện trích lập quỹ dự phòng tiền lương
Căn cứ theo điểm 2.6 khoản 2 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định:
c) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề.
Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.
– Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).
– Việc trích lập dự phòng tiền lương phải đảm bảo sau khi trích lập, doanh nghiệp không bị lỗ, nếu doanh nghiệp bị lỗ thì không được trích đủ 17%.
Trường hợp năm trước doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng tiền lương mà sau 6 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết quỹ dự phòng tiền lương thì doanh nghiệp phải tính giảm chi phí của năm sau.
Như vậy:
– Mức trích lập quỹ dự phòng tiền lương do doanh nghiệp tự quyết định nhưng không quá 17% quỹ lương thực hiện
– Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán và không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng năm trước chi cho quyết toán.
– Sau khi trích lập quỹ dự phòng tiền lương thì doanh nghiệp không bị lỗ, nếu doanh nghiệp bị lỗ thì không được trích đủ 17%.
– Quỹ dự phòng tiền lương phải được chi hết trong vòng 6 tháng sau khi trích lập.
Nếu doanh nghiệp chưa sử dụng hết thì doanh nghiệp phải tính giảm chi phí của năm sau.
2.Chứng từ trích lập dự phòng quỹ tiền lương 
– Phải được quy định rõ trong Quy chế lương thưởng hoặc quy chế tài chính của DN (Khi nào cần trích lập và mức dự kiến trích lập).
– Cần có 1 Tờ trình về kế hoạch trả lương năm sau sẽ phải cần đến quỹ dự phòng tiền lương.
– Khi trích lập quỹ thì có Phiếu chi và 1 Quyết định của Giám đốc về việc trích lập: Mức trích lập, kế hoạch sử dụng …
3. Cách hạch toán trích lập quỹ dự phòng tiền lương
– Khi trích lập quỹ dự phòng tiền lương:
Nợ TK 642, 641, 154
Có TK 334
– Khi doanh nghiệp chi trả tiền lương từ quỹ dự phòng:
Nợ TK 334
Có TK 111, 112, 3335

Bài viết:Quy định về trích lập quỹ dự phòng tiền lương mới nhất

Các từ khóa liên quan: Chứng từ lập dự phòng tiền lương, mẫu quyết định trích lập quỹ dự phòng tiền lương, mẫu quyết định trích lập các quỹ, trích lập quỹ dự phòng tài chính

Có thể bạn quan tâm: Chi phí tiền lương hợp lệ
Theo Thông tư 96 năm 2015, Các khoản chi phí lương mà Doanh nghiệp thường thực hiện chi cho người lao động sẽ bao gồm các khoản như sau
– Chi tiền lương tiền công cho người lao động
– Các khoản tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động
– Phần chi trang phục bằng hiện vật và bằng tiền mặt
– Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ Luật Lao động.
– Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, ……

Xem thêm: Các khoản chi phí cần lưu ý khi quyết toán thuế

The post Quy định về trích lập quỹ dự phòng tiền lương mới nhất appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
https://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/quy-dinh-ve-trich-lap-quy-du-phong-tien-luong-moi-nhat.html/feed 0
Các khoản chi phí cần lưu ý khi quyết toán thuế https://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/cac-khoan-chi-phi-can-luu-y-khi-quyet-toan-thue.html https://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/cac-khoan-chi-phi-can-luu-y-khi-quyet-toan-thue.html#respond Thu, 30 May 2019 12:33:54 +0000 https://hocketoanthuehcm.edu.vn/?p=9991 Các khoản chi phí cần lưu ý khi quyết toán thuế – Khi quyết toán thuế có những khoản chi phí kế toán cần lưu ý. Có những chi phí sẽ bị loại khi quyết toán thuế. Vậy đó là những khoản chi phí nào? Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp các chi phí cần ...

The post Các khoản chi phí cần lưu ý khi quyết toán thuế appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
Các khoản chi phí cần lưu ý khi quyết toán thuế – Khi quyết toán thuế có những khoản chi phí kế toán cần lưu ý. Có những chi phí sẽ bị loại khi quyết toán thuế. Vậy đó là những khoản chi phí nào? Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp các chi phí cần lưu ý khi quyết toán thuế.

cac-khoan-chi-phi-can-luu-y-khi-quyet-toan-thue

1.Thuế TNCN cho người phụ thuộc
Thu nhập không quá 1 triệu đồng/tháng.
Căn cứ vào Điểm d, đ khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC:
“d) Người phụ thuộc bao gồm:
d.1) Con: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể gồm:
d.1.1) Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).
d.1.2) Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
d.1.3) Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
d.2) Vợ hoặc chồng của người nộp thuế đáp ứng điệu kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này.
d.3) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này.
d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:
d.4.1) Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
d.4.2) Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
d.4.3) Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
d.4.4) Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
đ.1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
đ.1.2) Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.”
2. Doanh thu cho thuê tài sản được miễn thuế TNCN
Doanh thu cho thuê tài sản được miễn thuế TNCN không quá 100 triệu đồng/năm (cá nhân có tài sản cho thuê) (tính theo năm Dương lịch)
Căn cứ vào Điều 4 Thông tư 92/2015/TT-BTC có quy định: “Đối với cá nhân cho thuê tài sản thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là tổng doanh thu phát sinh trong năm dương lịch của các hợp đồng cho thuê tài sản. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì khi xác định mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu trả tiền một lần được phân bổ theo năm dương lịch.”
3. Hoàn thuế GTGT hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
Hoàn thuế GTGT hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không quá 10% doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC: “Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.”
4. Chi phí lãi vay có quan hệ liên kết được trừ khi tính thuế TNDN
Căn cứ Khoản 3, Điều 8, Nghị định 20/2017/NĐ-CP: “Tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 20% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng với chi phí lãi vay, chi phí khấu hao trong kỳ của người nộp thuế.”
Do đó chi phí lãi vay có quan hệ liên kết được trừ khi tính thuế TNDN không vượt quá 20% tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng với chi phí lãi vay, chi phí khấu hao trong kỳ của người nộp thuế.
5. Chi phí khấu hao TSCĐ
Quy định tại điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC
TSCĐ thông thường: Bị khống chế thời gian, phương pháp khấu hao từng loại tài sản theo Thông tư 45/2013/TT-BTC.
Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, được áp dụng khấu hao nhanh, nhưng tối đa không quá 2 lần khấu hao đường thẳng. Sau khi áp dụng phương pháp khấu hao nhanh, doanh nghiệp vẫn có lãi.
Đối với xe ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn, ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô) thì chỉ được tính vào chi phí được trừ phần khấu hao tương ứng với phần giá trị 1,6 tỷ đồng trở xuống.
Căn cứ vào Thông tư 78/2014/TT-BTC, Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC
6. Chi nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa
Quy định tại điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC.
Phần chi vượt mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu mà Nhà nước đã ban hành định mức sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
7. Chi tiền lương tiền công
Doanh nghiệp phải chi trả tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp trong năm cho người lao động trước 30/3 năm liền kề.
Quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện. Sau khi trích lập doanh nghiệp không bị lỗ, (nếu lỗ thì không được trích đủ 17%.). Quỹ lương dự phòng được chi hết trong 6 tháng đầu năm của năm sau liền kề
8. Khuyến mại
Mức giảm tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá hàng hóa, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại. Điều này được hiểu là hàng khuyến mại tại Việt Nam chỉ có thể “sale-off” tối đa 50%.
Căn cứ vào Điều 6 Nghị định 37/2006/NĐ-CP quy định: “Mức giảm tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá hàng hóa, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại.”
9.Mức chi trang phục
Không quá 5 triệu/người/năm
Căn cứ vào Thông tư 78/2014/TT-BTC “Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động không có hóa đơn, chứng từ; phần chi trang phục bằng tiền, bằng hiện vật cho người lao động vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm.
Trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động thì mức chi tối đa để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế không vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm.
Đối với những ngành kinh doanh có tính chất đặc thù thì chi phí này được thực hiện theo quy định cụ thể của Bộ Tài chính.”
10.Mức chi có tính chất phúc lợi
Mức chi có tính chất phúc lợi không được vượt quá 1 tháng lương/người.
Căn cứ vào Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC
11.Mức chi bảo hiểm hưu trí và nhân thọ
Phần chi phí chi bảo hiểm hưu chí và nhân thọ không được vượt quá 3 triệu đồng/người.
Căn cứ vào Điều 2 Nghị định 146/2017/NĐ-CP: “ Phần chi vượt mức 03 triệu đồng/tháng/người để trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động; phần vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí bổ sung bắt buộc), quỹ bảo hiểm y tế và quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động”
12. Mức thu nhập vãng lai khi ủy quyền quyết toán thuế TNCN
Mức thu nhập vãng lai không được vượt quá 10 triệu đồng/tháng.
Căn cứ vào Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC

Bài viết: ” Các khoản chi phí cần lưu ý khi quyết toán thuế “

Các từ khóa liên quan: Quyết toán thuế, các khoản chi phí cần lưu ý khi quyết toán thuế, nguyên tắc khi quyết toán thuế.

Có thể bạn quan tâm: Các trường hợp được hoàn thuế GTGT:
– Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT nếu trong ba tháng liên tục trở lên có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết.
Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ hết và có số thuế còn lại từ hai trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.
– Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ hai trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng.
– Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.
– Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế GTGT của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế GTGT theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Xem thêm: Quy định về bảo hiểm thất nghiệp 2019 

The post Các khoản chi phí cần lưu ý khi quyết toán thuế appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
https://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/cac-khoan-chi-phi-can-luu-y-khi-quyet-toan-thue.html/feed 0
Quy định về bảo hiểm thất nghiệp 2019 https://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/quy-dinh-ve-bao-hiem-that-nghiep-2019.html https://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/quy-dinh-ve-bao-hiem-that-nghiep-2019.html#respond Thu, 30 May 2019 12:04:27 +0000 https://hocketoanthuehcm.edu.vn/?p=9987 Quy định về bảo hiểm thất nghiệp 2019 – Những điều cần lưu ý về bảo hiểm thất nghiệp năm 2019 bao gồm đối tượng tham gia, mức hưởng, điều kiện hưởng,…Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp những quy định về bảo hiểm thất nghiệp mới nhất và sẽ hướng dẫn các bạn làm hồ ...

The post Quy định về bảo hiểm thất nghiệp 2019 appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
Quy định về bảo hiểm thất nghiệp 2019 – Những điều cần lưu ý về bảo hiểm thất nghiệp năm 2019 bao gồm đối tượng tham gia, mức hưởng, điều kiện hưởng,…Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp những quy định về bảo hiểm thất nghiệp mới nhất và sẽ hướng dẫn các bạn làm hồ sơ , thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

quy-dinh-ve-bao-hiem-that-nghiep-2019

1. Bảo hiểm thất nghiệp là gì?
– Trong thời buổi kinh tế khó khăn, bảo hiểm thất nghiệp được xem là phao cứu sinh giải quyết không ít khó khăn cho người lao động.
– Đó là chế độ bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hà điều ỗ trợ người lao động học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013).
2.Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp 2019
– Theo quy định tại Điều 43 Luật Việc làm 2013, cả người lao động và người sử dụng lao động đều có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
– Ngoại trừ người lao động đang hưởng lương hưu, người lao động giúp việc gia đình thì không phải tham gia.
3.Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp 2019
Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hàng tháng của người lao động và người sử dụng lao động như sau:
– Người lao động đóng 1% tiền lương tháng;
– Người sử dụng lao động đóng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
(Điều 57 Luật Việc làm 2013)
4.Quyền lợi khi tham gia bảo hiểm thất nghiệp 2019
Điều 42 Luật Việc làm 2013 đặt ra 04 chế độ quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, đó là:
– Trợ cấp thất nghiệp;
– Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm;
– Hỗ trợ học nghề;
– Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm.
5.Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp
* Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp:
– Đã chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc;
– Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 12 tháng trở lên;
– Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập;
– Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ.
* Điều kiện hỗ trợ học nghề:
– Đã chấm dứt hợp đồng lao động, trừ trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật hoặc đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng;
– Đã nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm;
– Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ.
– Đã đóng bảo hiểm thất/tháng, trong thời gian không quá 06 tháng;

* Điều kiện hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm (áp dụng cho người sử dụng lao động):
– Đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động liên tục từ đủ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm đề nghị hỗ trợ;
– Gặp khó khăn do suy giảm kinh tế hoặc vì lý do bất khả kháng buộc phải thay đổi cơ cấu, công nghệ;
– Không đủ kinh phí để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động;
– Có phương án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và duy trì việc làm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
(khoản 1 Điều 47 Luật Việc làm 2013)

6.Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Để hưởng bảo hiểm thất nghiệp, người lao động thực hiện 04 bước sau:
Bước 1: Trong thời hạn 03 th nghiệp từ đủ 09 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.

Bước 2: Đến trung tâm dịch vụ việc làm nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp theo ngày ghi trong phiếu hẹn.
Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, tới cơ quan bảo hiểm xã hội nhận trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên.
Bước 4: Hàng tháng đến trung tâm dịch vụ việc làm thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm theo đúng quy định.

7. Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp 2019
– Trợ cấp thất nghiệp:
Cách tính trợ cấp thất nghiệp hiện nay như sau:
Mức hưởng hàng tháng =Bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp x 60%

Mức hưởng này tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở (6,95 triệu đồng) hoặc mức lương tối thiểu vùng (20,9 triệu đồng vùng I; 18,55 triệu vùng II; 16,25 triệu vùng III; 14,6 triệu vùng IV) tùy theo từng đối tượng;
– Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm: miễn phí;

– Hỗ trợ học nghề: Tối đa 01 triệu đồng/ngườiáng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, phải nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp tới trung tâm dịch vụ việc làm.

8. Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP bao gồm các giấy tờ sau:
– Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo mẫu);
– Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ:
+ Hợp đồng lao động đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc;
+ Giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động (đối với công việc theo mùa vụ hoặc có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng);
+ Quyết định thôi việc;
+ Quyết định sa thải;
+ Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
+ Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động;
– Sổ bảo hiểm xã hội.
9. Nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp 2019
– Người lao động nhận bảo hiểm thất nghiệp tại cơ quan bảo hiểm xã hội quận/huyện theo nơi đăng ký ban đầu.
– Trường hợp đã hưởng ít nhất 01 tháng trợ cấp thất nghiệp mà có nhu cầu thì người lao động có thể chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.
– Bất cứ người lao động hay người sử dụng lao động nào cũng nên biết đến những thông tin nêu trên để bảo vệ quyền lợi cho chính bản thân và doanh nghiệp mình.

Bài viết: “Quy định về bảo hiểm thất nghiệp 2019 ” 

Các từ khóa liên quan: Bảo hiểm thất nghiệp 2019,cách tính bảo hiểm thất nghiệp,luật bảo hiểm thất nghiệp 2019,bảo hiểm thất nghiệp là gì

Có thể bạn quan tâm:Thử việc có được hưởng trợ cấp thất nghiệp?
Điều 21 Nghị định 28/2015/NĐ-CP nêu rõ một trong những trường hợp người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp là có việc làm. Cụ thể:
– Đã giao kết hợp đồng lao động từ đủ 03 tháng trở lên (ngày có việc làm là ngày hợp đồng có hiệu lực);
– Có quyết định tuyển dụng (ngày có việc làm là ngày bắt đầu làm việc ghi trong quyết định tuyển dụng);
– Đã thông báo có việc làm cho trung tâm dịch vụ việc làm (ngày có việc làm là ngày ghi trong thông báo của người lao động).
Ngoài ra, nếu người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp vào những ngày của tháng đang hưởng thì vẫn được hưởng trợ cấp của cả tháng đó.
Căn cứ các quy định nêu trên, có thể khẳng định, người lao động thử việc vẫn được coi là chưa có việc làm. Do đó, vẫn được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.

Xem thêm:Thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn

The post Quy định về bảo hiểm thất nghiệp 2019 appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
https://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/quy-dinh-ve-bao-hiem-that-nghiep-2019.html/feed 0
Các mức phạt đóng BHXH,trả lương,thử việc không đúng quy định https://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/cac-muc-phat-tron-dong-bhxh-tra-luong-thu-viec.html https://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/cac-muc-phat-tron-dong-bhxh-tra-luong-thu-viec.html#respond Tue, 28 May 2019 13:26:30 +0000 https://hocketoanthuehcm.edu.vn/?p=9983 Các mức phạt đóng BHXH,trả lương,thử việc không đúng quy định – Khi doanh nghiệp không đóng BHXH. không trả lương theo đúng quy định sẽ bị xử phạt như thế nào? Các mức phạt và hình thức xử phạt được quy định theo nghị định 95/2013/NĐ-CP I. Quy định mức phạt đóng BHTN và BHXH ...

The post Các mức phạt đóng BHXH,trả lương,thử việc không đúng quy định appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
Các mức phạt đóng BHXH,trả lương,thử việc không đúng quy định – Khi doanh nghiệp không đóng BHXH. không trả lương theo đúng quy định sẽ bị xử phạt như thế nào? Các mức phạt và hình thức xử phạt được quy định theo nghị định 95/2013/NĐ-CP

cac-muc-phat-tron-dong-bhxhtra-luongthu-viec

I. Quy định mức phạt đóng BHTN và BHXH bắt buộc
– Theo nghị định 95/213/NĐ-CP quy định phạt cảnh cáo. Nếu nặng hơn sẽ phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Nếu phát hiện người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia đóng BHXH bắt buộc và BHTN
– Phạt tiền từ 12% -15% số tiền đóng BHXH bắt buộc và BHTN bằng biên bản xác nhận vi phạm hành chính. Không được cao hơn 75.000.000 đồng khi người sử dụng lao động có hành vi sau:
– Chậm nộp BHXH và BHTN
– Đóng BHXH bắt buộc, không theo mức quy định
– Đóng không đủ số người phải tham gia bảo hiêm
– Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp. Tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính. Nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
II. Mức phạt sai phạm về lao động thử việc
– Phạt cảnh cáo, trường hợp nặng hơn là phạt tiền từ 500.000 đồng – 1.000.000 đồng. Với đơn vị thuê lao động vi phạm quy định thử việc.
– Phạt tiền từ 2.000.000 – 5.000.000 nếu người sử dụng lao động có các hành vi sau:
+ Trả lương của người lao động khi thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc đó.
+ Yêu cầu người lao động thử việc nhiều hơn 01 lần
+ Thử việc lâu hơn thời gian thỏa thuận
III.Mức phạt vi phạm quy định về tiền lương
Mức xử phạt hành chính trốn đóng bảo hiểm xã hội, trả lương không đúng quy định của người sử dụng lao động. Sẽ bị xử phạt tiền nếu có một trong các hành vi sau:
– Trả lương thấp hơn mức quy định trong bảng lương được quy định.
– Trả lương không đúng kỳ hạn
– Trả lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm cho người lao động thấp hơn quy định
– Trả không đủ tiền lương thôi việc
– Tự ý khấu trừ tiền lương cua người lao động trái quy định trong điều 101 (Bộ luật lao động)
a. Những trường hợp xử phạt hành chính khi trốn đóng BHXH
Những trường hợp trên tùy và mức độ trốn đóng BHXH, trả lương không đúng quy định mà bị xử phạt hành chính các mức sau:

5 triệu đồng  – 10 triệu đồng vi phạm từ 01 đến 10 người
10 triêu đồng – 20 triệu đồng vi phạm từ 11 đến 50 người
20 triệu đồng – 30 triệu đồng vi phạm từ 51 đến 100 người
30 triệu đồng – 40 triệu đồng vi phạm từ 101 đến 300 người
40 triệu đồng  – 50 triệu đồng vi phạm tư 301 người trở lên

b.Phạt do trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu
Trường hợp người sử dụng lao động bị phạt khi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu quy định.

20 triệu đồng – 30 triệu đồng vi phạm từ 01 đến 10 người
30 triệu đồng – 50 triệu đồng vi phạm từ 11 đến 50 người
50 triệu đồng  – 75 triệu đồng vi phạm tư 51 người trở lên

Bài viết: “Các mức phạt đóng BHXH,trả lương,thử việc không đúng quy định “

Các từ khóa liên quan: Các mức đóng BHXH, mức phạt khi doanh nghiệp không đóng BHXH, mức phạt khi doanh nghiệp không trả lương theo đúng quy định.

Có thể bạn quan tâm: Đối tượng tham gia đóng BHXH bao gồm:
– Những người có hợp đồng lao động ít nhất 3 tháng (kể cả trẻ vị thành niên dưới 15 nếu có hợp tác với một đơn vị nào đó)
– Người có hợp đồng lao động từ 1-3 tháng (trừ hợp đồng thử việc)
– Người lao động là công dân nước ngoài có giấy phép hành nghề
– Cán bộ công nhân viên chức theo quy định của pháp luật
– Các nhà quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã có hưởng lương
– Công dân được cử đi học nước ngoài, hưởng lương trong nước
– Người lao động có 2 hợp đồng lao động trở lên sẽ đóng theo hợp đồng giao kết thứ nhất

Xem thêm: Chi phí mua bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên

 

The post Các mức phạt đóng BHXH,trả lương,thử việc không đúng quy định appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
https://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/cac-muc-phat-tron-dong-bhxh-tra-luong-thu-viec.html/feed 0
Chi phí mua bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên https://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/chi-phi-mua-bao-hiem-nhan-tho-cho-nhan-vien.html https://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/chi-phi-mua-bao-hiem-nhan-tho-cho-nhan-vien.html#respond Tue, 28 May 2019 12:37:43 +0000 https://hocketoanthuehcm.edu.vn/?p=9979 Chi phí mua bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên– Hiện nay, đa số các doanh nghiệp đều hỗ trợ nhân viên chi phí mua bào hiểm nhân thọ. Vậy chi phí mua bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên có tính thuế TNCN và có được tính vào chi phí được trừ khi tính ...

The post Chi phí mua bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
Chi phí mua bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên– Hiện nay, đa số các doanh nghiệp đều hỗ trợ nhân viên chi phí mua bào hiểm nhân thọ. Vậy chi phí mua bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên có tính thuế TNCN và có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?

chi-phi-mua-bao-hiem-nhan-tho-cho-nhan-vien

Căn cứ pháp lý liên quan đến chi phí mua bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên
– Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC
– Khoản 8, điều 2, Nghị định 12/ 2015/NĐ-CP
– Khoản 3, điều 11, Thông tư 92/2015/TT-BTC
1.Về thuế TNCN
– Nếu mua của doanh nghiệp bảo hiểm được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam thì khi doanh nghiệp mua, người lao động chưa phải tính vào thu nhập chịu thuế. Đến thời điểm đáo hạn hợp đồng thì doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí tích lũy tương ứng với phần người sử dụng lao động mua cho người lao động.
– Nếu mua của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam nhưng được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam thì người sử dụng lao động có trách nhiệm khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm đã mua hoặc đóng góp trước khi trả lương cho người lao động.
2.Về thuế TNDN
Theo khoản 3 điều 3 của Thông tư 25/2018/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung điểm 2.11 Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính) thì: đã bổ sung “bảo hiểm nhân thọ” vào mức bị khống chế:
– Phần chi vượt mức 03 triệu đồng/tháng/người để: Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động; Phần vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí bổ sung bắt buộc), quỹ bảo hiểm y tế và quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.
– Chi phí mua bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên được tính là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN khi đáp ứng đủ 3 điều kiện sau:
+ Được ghi cụ thể điều kiện và mức hưởng trong một trong các văn bản sau: Hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, Quy chế Thưởng, Quy chế chi tiêu nội bộ…
+ Các khoản chi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định. Có chứng từ chi (Phiếu chi) hoặc với các khoản chi từ 20 triệu trở lên có chứng từ thanh toán qua Ngân hàng. Có danh sách lao động được hưởng và xác nhận của người lao động.
+ Doanh nghiệp phải tham gia đầy đủ các loại bảo hiểm bắt buộc cho người lao động: BHXH, BHYT, BHTN
3. Định khoản chi phí mua bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên
Khi tính chi mua bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên:
Nợ TK 642, 641…
Có TK 334
Khi chi trả chi phí mua bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên:
Nợ TK 334
Có TK 111, 112, 3335

Bài viết: “Chi phí mua bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên “

Các từ khóa liên quan: Bảo hiểm nhân thọ, chi phí mua bảo hiểm nhân thọ, quy định về chi phí mua bảo hiểm nhân thọ

Có thể bạn quan tâm:  Mức phạt chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Theo khoản 19 điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP vào ngày 7/10/2015. Có hiệu lực từ ngày 25/11/2015 của Chính phủ. Quy định về mức phạt chậm nộp bảo hiểm xã hội bắt buộc cụ thể như sau:
Mức phạt chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
– Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500 ngàn VNĐ đến 1 triệu VNĐ. Đối với người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, hoặc tham gia không đúng mức quy định.
– Phạt tiền từ 12- 15% tổng số tiền phải đóng bhxh bắt buộc tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính. Đối với người sử dụng lao động (nhưng không quá 75 triệu VNĐ). Vì vi phạm những hành vi sau đây:
– Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
– Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không đúng mức quy định.
– Đóng bhxh không đủ số người thuộc diện tham gia bhxh bắt hội.
– Phát hiện từ 18- 20% tổng số tiền phải đóng bhxh bắt buộc tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính. Đối với người sử dụng lao động (tối đa không quá 75 triệu VNĐ). Vì không đóng bhxh bắt buộc cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bhxh bắt buộc.
Ngoài ra, các doanh nghiệp còn có thể bị:
– Truy nộp lại số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chưa đóng, chậm đóng.
– Đóng số tiền lãi của số tiền bhxh bắt buộc chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất của hoạt động đầu tư từ Quỹ bảo hiểm xã hội trong năm.

Xem thêm: Thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn

The post Chi phí mua bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
https://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/chi-phi-mua-bao-hiem-nhan-tho-cho-nhan-vien.html/feed 0
Thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn https://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/thue-thu-nhap-doanh-nghiep-tu-chuyen-nhuong-von.html https://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/thue-thu-nhap-doanh-nghiep-tu-chuyen-nhuong-von.html#respond Tue, 28 May 2019 11:59:32 +0000 https://hocketoanthuehcm.edu.vn/?p=9976 Thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn– Thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn là gì? Cách tính thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn như thế nào, hồ sơ kê khai bao gồm những giấy tờ gì? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn các bạn cách kê khai, tính thuế TNDN từ thu ...

The post Thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
Thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn– Thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn là gì? Cách tính thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn như thế nào, hồ sơ kê khai bao gồm những giấy tờ gì? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn các bạn cách kê khai, tính thuế TNDN từ thu nhập chuyển nhượng vốn.

thue-thu-nhap-doanh-nghiep-tu-chuyen-nhuong-von

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp được coi là một khoản thu nhập khác, doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng vốn có trách nhiệm xác định, kê khai số thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn vào tờ khai quyết toán theo năm.
1. Đối tượng áp dụng tính thuế TNDN chuyển nhượng vốn:
Theo điều 14 Thông tư 78/2014/TT-BTC, Điều 8 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định về tính thuế TNDN chuyển nhượng vốn, cụ thể như sau:
– Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp).
-> Thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn là thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn.
Trường hợp doanh nghiệp bán toàn bộ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì kê khai và nộp thuế TNDN theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản và kê khai theo tờ khai thuế TNDN (mẫu số 06/TNDN).
Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng vốn không nhận bằng tiền mà nhận bằng tài sản, lợi ích vật chất khác (cổ phiếu, chứng chỉ quỹ…) có phát sinh thu nhập thì phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Giá trị tài sản, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ…được xác định theo giá bán của sản phẩm trên thị trường tại thời điểm nhận tài sản.
– Tổ chức nước ngoài sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.
2.Công thức tính thuế TNDN chuyển nhượng vốn

Thuế TNDN phải nộp   =  Thu nhập tính thuế   X   20%

Trong đó:

Thu nhập tính thuế  =  Giá chuyển nhượng  –  Giá mua của phần vốn chuyển nhượng  –  Chi phí chuyển nhượng

* Giá chuyển nhượng
Được xác định là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng
Trường hợphợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở để xác định giá thanh toán không phù hợp theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng.
Căn cứ ấn định giá chuyển nhượng dựa vào tài liệu điều tra của cơ quan thuế hoặc căn cứ giá chuyển nhượng vốn của các trường hợpkhác ở cùng thời gian. Trường hợp việc ấn định giá chuyển nhượng của cơ quan thuế không phù hợp thì được căn cứ theo giá thẩm định của các tổ chức định giá chuyên nghiệp. học kế toán thực tế ở đâu hà nội
Nếu giá trị vốn chuyển nhượng từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Nếu không có, cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng.
* Giá mua của phần vốn chuyển nhượng
TH chuyển nhượng vốn góp thành lập doanh nghiệp là giá trị phần vốn góp trên cơ sở sổ sách, hồ sơ, chứng từ kế toán tại thời điểm chuyển nhượng vốn, được các bên tham gia đầu tư vốn hoặc kết quả kiểm toán của công ty kiểm toán độc lập đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
Nếu là phần vốn do mua lại thì giá mua là giá trị vốn tại thời điểm mua. Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp, chứng từ thanh toán.
+ Phần vốn doanh nghiệp góp có nguồn gốc một phần do vay vốn thì giá mua của phần vốn chuyển nhượng bao gồm cả các khoản chi phí trả lãi tiền vay để đầu tư vốn.
+ Nếu doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng ngoại tệ có chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng và giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định bằng đồng ngoại tệ;
* Chi phí chuyển nhượng
– Là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, có chứng từ, hóa đơn hợp pháp.
– Chi phí chuyển nhượng bao gồm: chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng; các khoản phí và lệ phí phải nộp khi làm thủ tục chuyển nhượng; các chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển nhượng và các chi phí khác có chứng từ chứng minh.
Lưu ý:
– Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng vốn thì khoản thu nhập này được xác định là khoản thu nhập khác và kê khai vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNDN.
– Đối với tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam mà tổ chức này không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp (gọi chung là nhà thầu nước ngoài) có hoạt động chuyển nhượng vốn thì thực hiện kê khai, nộp thuế như sau:
+ Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay tổ chức nước ngoài số thuế TNDN phải nộp.
+ Trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn cũng là tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi các tổ chức nước ngoài đầu tư vốn có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài.
3.Hồ sơ kê khai thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn
* Hồ sơ khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn:
– Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp về chuyển nhượng vốn (theo Mẫu số 05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC); -> Mẫu 05/TNDN này, hiện tại trên phần mềm HTKK chưa có nhé (Các bạn có thể làm bản giấy để đi nộp trực tiếp nhé.
– Bản chụp hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng bằng tiếng nước ngoài phải dịch ra tiếng Việt các nội dung chủ yếu: Bên chuyển nhượng; bên nhận chuyển nhượng; thời gian chuyển nhượng; nội dung chuyển nhượng; quyền và nghĩa vụ của từng bên; giá trị của hợp đồng; thời hạn, phương thức, đồng tiền thanh toán.
– Bản chụp quyết định chuẩn y việc chuyển nhượng vốn của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);
– Bản chụp chứng nhận vốn góp;
– Chứng từ gốc của các khoản chi phí.
Lưu ý: Trường hợp cần bổ sung hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn trong ngày nhận hồ sơ đối với trường hợp trực tiếp nhận hồ sơ; trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp nhận qua đường bưu chính hoặc thông qua giao dịch điện tử.
* Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế: tại cơ quan thuế nơi doanh nghiệp của tổ chức, cá nhân nước ngoài chuyển nhượng vốn đăng ký nộp thuế
4. Hướng dẫn kê khai thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn
– Trường hợp bán toàn bộ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì nộp thuế theo từng lần phát sinh và kê khai theo mẫu số 06/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 151 và quyết toán năm tại nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính theo mẫu 06/TNDN
– Tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi chung là nhà thầu nước ngoài) mà tổ chức này không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng vốn thì khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh.
+ Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay tổ chức nước ngoài số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn cũng là tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi các tổ chức nước ngoài đầu tư vốn có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài.
+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền chuẩn y việc chuyển nhượng vốn, hoặc ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày các bên thỏa thuận chuyển nhượng vốn tại hợp đồng chuyển nhượng vốn đối với trường hợp không phải chuẩn y việc chuyển nhượng vốn.

Bài viết: ” Thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn “

Các từ khóa liên quan: chuyển nhượng vốn công ty cổ phần,thuế chuyển nhượng vốn, Thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn góp

Có thể bạn quan tâm: Thuế suấtvà thời điểm nộp thuế TNDN
– Thuế suất của chuyển nhượng vốn góp có phải nộp thuế là 20%
– Thời điểm để xác định thu nhập tính thuế của việc chuyển nhượng vốn góp:
Đó là thời điểm mà hợp đồng chuyển nhượng vốn góp chính thức có hiệu lực. Ngoài ra, đối với trường hợp thành viên góp vốn bằng phần vốn góp của mình thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế của việc chuyển nhượng vốn đó là thời điểm thành viên thực hiện chuyển nhượng vốn góp và rút vốn.

Xem thêm: Mẹo khi đóng sổ kế toán tránh bị sai sót 

 

The post Thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
https://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/thue-thu-nhap-doanh-nghiep-tu-chuyen-nhuong-von.html/feed 0
Các trường hợp không phải kê khai thuế GTGT mới nhất https://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/cac-truong-hop-khong-phai-ke-khai-thue-gtgt-moi-nhat.html https://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/cac-truong-hop-khong-phai-ke-khai-thue-gtgt-moi-nhat.html#respond Sat, 25 May 2019 09:43:28 +0000 https://hocketoanthuehcm.edu.vn/?p=9972 Các trường hợp không phải kê khai thuế GTGT mới nhất – Ðối tượng nộp thuế giá trị gia tăng là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và tổ chức, cá nhân khác nhập khẩu hàng hoá chịu thuế .Bên cạnh đó có một số trường ...

The post Các trường hợp không phải kê khai thuế GTGT mới nhất appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
Các trường hợp không phải kê khai thuế GTGT mới nhất – Ðối tượng nộp thuế giá trị gia tăng là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và tổ chức, cá nhân khác nhập khẩu hàng hoá chịu thuế .Bên cạnh đó có một số trường hợp không phải kê khai và nộp thuế GTGT. Vậy đó là những trường hợp nào? Mời các bạn xem bài viết dưới đây.

cac-truong-hop-khong-phai-ke-khai-thue-gtgt-nam-2019

 

Theo Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC (được bổ sung bởi Thông tư 119/2014/TT-BTC và Thông tư 193/2015/TT-BTC) những trường hợp không phải kê khai, nộp thuế GTGT gồm có 07 trường hợp không phải kê khai, nộp thuế GTGT
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, gồm các trường hợp:
– Sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị (bao gồm cả vật tư, phụ tùng thay thế);
– Quảng cáo, tiếp thị;
– Xúc tiến đầu tư và thương mại;
– Môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài;
– Đào tạo…
2. Tài sản cố định đang sử dụng, đã thực hiện trích khấu hao khi điều chuyển theo giá trị ghi trên sổ sách kế toán
– Tài sản cố định đang sử dụng, đã thực hiện trích khấu hao khi điều chuyển theo giá trị ghi trên sổ sách kế toán giữa cơ sở kinh doanh và các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn hoặc giữa các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì:
+ Không phải lập hóa đơn và kê khai, nộp thuế GTGT.
+ Cơ sở kinh doanh có tài sản cố định điều chuyển phải có Quyết định hoặc Lệnh điều chuyển tài sản kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản.
3. Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm nông nghiệp chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế, cụ thể:
– Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
Trên hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
– Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5%.
4. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về sau
– Khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản khi bị thu hồi đất), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
– Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục chi để lập chứng từ chi tiền.
– Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định.
– Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sử chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo luật định.
5. Tổ chức cá nhân là người không phải nộp thuế GTGT
Ví dụ: Ông A là cá nhân không kinh doanh, bán 01 ô tô 4 chỗ ngồi cho ông B với giá 600 triệu đồng thì ông A không phải kê khai, tính thuế GTGT đối với số tiền bán được ô tô.
6. Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh
Các tổ chức, cá nhân chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, hợp tác xã.
7. Các trường hợp khác
Cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế trong các trường hợp sau:
– Góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp.
– Điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp; điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp…
– Thu đòi người thứ 3 của hoạt động bảo hiểm.
– Các khoản thu hộ không liên quan đến việc bán hàng hóa, dịch vụ của cơ sở kinh doanh.
– Doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng của dịch vụ:
+ Đại lý bán bảo hiểm;
+ Bưu chính, viễn thông, bán vé xổ số, vé máy bay….mà được áp dụng thuế suất 0%;
– Doanh thu hàng hóa, dịch vụ và doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng từ hoạt động đại lý bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT.
– Cơ sở kinh doanh không phải nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị phía nước ngoài trả lại. Khi cơ sở kinh doanh bán hàng hóa bị trả lại này trong nội địa thì phải kê khai, nộp thuế GTGT.
– Tổ chức, doanh nghiệp nhận các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước.
Lưu ý: Cách viết hóa đơn không kê khai, nộp thuế GTGT
– Khi xuất hóa đơn trong 07 trường hợp không kê khai, nộp thuế GTGT thì trên hóa đơn GTGT phải ghi rõ là giá bán không bao gồm thuế GTGT.
– Tại dòng thuế suất, thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.

Bài viết:Các trường hợp không phải kê khai thuế GTGT mới nhất “

Các từ khóa liên quan: Thuế GTGT, các phương pháp tính thuế GTGT, đối tượng chịu thuế GTGT, trường hợp không phải kê khai thuế GTGT

Có thể bạn quan tâm: Nguyên tắc lập hóa đơn GTGT
– Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao hồm cả trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá treinfh sản xuất).
– Nội dung trên hóa đơn phải đúng nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ sô và chữ viết phải liên tục, không được ngắt quãng, không được viết hoặc in đè lên chữ in sẵn hoặc hóa đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần trống trên hóa đơn thì không phải gạch chéo.
– Hóa đơn được lập một lần thành nhiều liên. Nội dung lập trên hóa đơn pahri được thống nhất liên hóa đơn có cùng một số.
– Hóa đơn được lập theo thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn.

Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán hàng hóa thiếu, thừa chờ xử lý 

The post Các trường hợp không phải kê khai thuế GTGT mới nhất appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
https://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/cac-truong-hop-khong-phai-ke-khai-thue-gtgt-moi-nhat.html/feed 0
Hướng dẫn hạch toán hàng hóa thiếu, thừa chờ xử lý https://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/huong-dan-hach-toan-hang-hoa-thieu-thua-cho-xu-ly.html https://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/huong-dan-hach-toan-hang-hoa-thieu-thua-cho-xu-ly.html#respond Sat, 25 May 2019 08:53:17 +0000 https://hocketoanthuehcm.edu.vn/?p=9968 Hướng dẫn hạch toán hàng hóa thiếu, thừa chờ xử lý – Khi số lượng hàng hóa mua về nhập kho bị thiếu- thừa hàng hóa so với số lượng ghi trên hóa đơn thì phải hạch toán như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn các bạn cách hạch toán hàng hóa ...

The post Hướng dẫn hạch toán hàng hóa thiếu, thừa chờ xử lý appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
Hướng dẫn hạch toán hàng hóa thiếu, thừa chờ xử lý – Khi số lượng hàng hóa mua về nhập kho bị thiếu- thừa hàng hóa so với số lượng ghi trên hóa đơn thì phải hạch toán như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn các bạn cách hạch toán hàng hóa thiếu, thừa chờ xử lý để tránh sai sót.

huong-dan-hach-toan-hang-hoa-thieu-thua-cho-xu-ly

*Hạch toán hàng thiếu chờ xử lý
– Khi phát hiện thiếu hụt, mất hàng hóa so với hóa đơn mua hàng, kế toán phải lập biển bản xác nhận nguyên nhân. Nếu chưa tìm ra nguyên nhân ngay thì hạch toán như sau:
Nợ TK 156: Số hàng thực tế nhập kho
Nợ TK 1381:Tài sản thiếu chờ xử lý
Nợ TK 1331: Số thuế GTGT được khấu trừ theo hóa đơn GTGT
Có TK 111, 112, 331
Sau khi xác định được nguyên nhân kế toán căn cứ vào quyết định để xử lý như sau:
+ Nếu do lỗi của bên vận chuyển, người bán, hoặc nhân viên của công ty nhưng bối thường bằng tiền, hoặc trừ vào lương thì tổng số tiền họ phải trả đã bao gồm thuế GTGT của số hàng bị thiếu đó và hạch toán như sau
Nợ TK 111,112: Người bồi thường trả bằng tiền mặt
Nợ TK 1388: Nếu đã xác định được nguyên nhân nhưng họ chưa thanh toán tiền.
Nợ TK 334: Trừ vào lương của nhân viên
Nợ TK 632, 642, 811: Nếu doanh nghiệp tính số hàng mất vào chi phí trong kỳ
Có TK 1381: Số tài sản bị thiếu
Có TK 1331: Thuế GTGT của hàng bị thiếu
+ Nếu lỗi do bên bán xuất thiếu, hoặc bên vận chuyển làm mất hoặc nhân viên công ty làm mất và đền bù bằng chính số hàng thiếu đó:
Nợ TK 156: Số hàng thiếu
Có TK 1381: Số hàng thiếu
Nếu doanh nghiệp ghi nhận số hàng thiếu đó vào chi phí thì khi tính thuế TNDN cần phải loại ra khỏi chi phí được trừ để tính
Lưu ý: Đối với trường hợp bồi thường mà phần giá trị cao hơn hoặc thấp hơn giá trị hàng thiếu:
– Nếu giá trị bồi thường thấp hơn:
Nợ TK 111, 112, 1388: (Có thuế)
Có TK 1381: Số hàng thiếu
Có TK 1331: Thuế GTGT X số hàng thiếu
Nợ TK 632, 642, 811: Phần giá trị không được bồi thường
Có TK 1381: Số hàng thiếu không được bồi thường
Có TK 1331: Thuế GTGT X số hàng thiếu không được bồi thường
– Nếu giá trị bồi thường cao hơn: cách hạch toàn hàng thiếu chờ xử lý:
Nợ TK 111, 112, 1388: (Có thuế)
Có TK 1381: Số hàng thiếu
Có TK 1331: Thuế GTGT X số hàng thiếu
Có TK 711: Phần giá trị cao hơn
*Hạch toán hàng thừa chờ xử lý
Khi mua hàng về phát hiện thừa hàng hóa kế toán phải lập biên bản và tìm ra nguyên nhân. Có 2 cách xử lý số hàng thừa như sau
TH1 : Nếu nhập toàn bộ số hàng thừa :
Nợ TK 1561: Số hàng thừa chưa rõ nguyên nhân, ghi nhận theo giá trên hóa đơn
Có TK 3381
Sau khi đã tìm ra nguyên nhân, kế toán căn cứ vào quyết định xử lý để hạch toán như sau:
+ Nếu số hàng thừa không xác định được nguyên nhân
Nợ TK 3381: Giá trị của số hàng thừa
Có TK 711.
+Nếu doanh nghiệp trả lại người bán :
Nợ TK 3381 Xuất kho trả lại số hàng thừa.
Có TK 1561
+Nếu doanh nghiệp đồng ý mua tiếp số hàng thừa :
Nợ TK 3381
Nợ TK 1331
Có TK 331
TH2 : Nhập theo hóa đơn :
Hàng thừa coi như giữ hộ nhà cung cấp: Ghi Nợ TK 002
Khi xử lý số thừa: Có TK 002
Nếu doanh nghiệp đồng ý mua tiếp số hàng thừa.
Nợ TK 1561
Nợ TK 1331
Có TK 331

Bài viết : “Hướng dẫn hạch toán hàng hóa thiếu, thừa chờ xử lý “

Các từ khóa liên quan: Cách hạch toán hàng hóa thiếu chờ xử lý, hạch toán hàng hóa thừa chờ xử lý, cách hạch toán hàng hóa biếu tặng.

Có thể bạn quan tâm:  Quy định về việc lập hóa đơn GTGT
Theo điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 26/2015/TT-BTC quy định về việc lập hóa đơn GTGT cụ thể như sau.
Khi lập hóa đơn GTGT phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố quy định trên hoá đơn. Trên hoá đơn GTGT phải:
– Ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, phụ thu và phí tính ngoài giá bán (nếu có), thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế.
– Đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Không được tẩy xóa, sửa chữa;
– Phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ;
– Chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên
– chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có).
– Hoá đơn được lập một lần thành nhiều liên. Nội dung lập trên hóa đơn phải
được thống nhất trên các liên hóa đơn có cùng một số.
– Hoá đơn được lập theo thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn.

Xem thêmLưu ý khi đóng sổ kế toán tránh bị sai sót

The post Hướng dẫn hạch toán hàng hóa thiếu, thừa chờ xử lý appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
https://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/huong-dan-hach-toan-hang-hoa-thieu-thua-cho-xu-ly.html/feed 0
Mẹo khi đóng sổ kế toán tránh bị sai sót https://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/luu-y-khi-dong-so-sach-ke-toan-tranh-bi-sai-sot.html https://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/luu-y-khi-dong-so-sach-ke-toan-tranh-bi-sai-sot.html#respond Sat, 25 May 2019 08:08:39 +0000 https://hocketoanthuehcm.edu.vn/?p=9965 Mẹo khi đóng sổ kế toán tránh bị sai sót – Đóng sổ kế toán là công việc mà kế toán cần làm hàng tháng, cuối năm.Để tránh sai sót, kế toán cần thực hiện đóng sổ theo đúng quy trình. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ một số lưu ý trước khi thực ...

The post Mẹo khi đóng sổ kế toán tránh bị sai sót appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
Mẹo khi đóng sổ kế toán tránh bị sai sót – Đóng sổ kế toán là công việc mà kế toán cần làm hàng tháng, cuối năm.Để tránh sai sót, kế toán cần thực hiện đóng sổ theo đúng quy trình. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ một số lưu ý trước khi thực hiện việc đóng sổ kế toán, hạn chế điều chỉnh sau khi đóng sổ.

mot-so-meo-khi-dong-so-sach-ke-toan-tranh-bi-sai-sot

1.Tài sản cố định
Thực hiện kiểm tra hồ sơ về tài sản cố định đã đầy đủ chưa:
* Giấy tờ (hóa đơn) chứng minh quyền sở hữu. Đối với trường hợp có tài sản là xe ô tô, nhà cửa đứng tên công ty thì hồ sơ tài sản phải đầy đủ.
* Thông tư 45/2013 có Quy định về từng lần đăng ký khấu hao nếu có phát sinh tài sản, vì vậy tất cả các tài sản đều phải được đăng ký khấu hao (Kể cả những DN mới đăng ký lần đầu, đã đăng ký phương pháp trích khấu hao)
Tránh trường hợp khi Quyết toán Thuế yêu cầu hồ sơ/giấy tờ chứng minh tài sản của DN thì mình chứng minh được.
– Đã khấu hao đủ chưa.
– Đối chiếu sổ chi tiết khấu hao với số dư TK 214 trên Bảng CDPS.
– Chi phí khấu hao nào hợp lý – chi phí nào chưa hợp lý.
2. Hàng tồn kho
Kế toán cần thực hiện các công việc sau:
– Kiểm tra hàng nhập đã đầy đủ chưa?
– Xuất hàng đã tính giá xuất kho chưa?
– Không để xuất quá số lượng hàng tồn kho hiện có.
– Đối chiếu hàng hóa tồn kho với Khách hàng.
– Đối với công ty có hoạt động xây lắp, xây dựng theo công trình. Số dư Tk 154 chi tiết phải khớp với sổ chi tiết giá thành (Theo từng công trình cụ thể).
3. Thuế GTGT khấu trừ
Kiểm tra xem số dư ở chỉ tiêu 43 (Số Thuế được chuyển sang kỳ sau) trên tờ khai thuế GTGT tháng 12/2018 hoặc quý IV/2018 so với số dư ở TK 1331 như thế nào?
– Nếu hóa đơn tháng/ quý nào khai tháng/quý đó thì kết quả nó bằng nhau.
– Ngược lại hóa đơn mua vào khai không đúng tháng/quý –> số dư nợ TK 1331 sẽ lớn hơn hoặc nhỏ hơn số dư ở chỉ tiêu 43.3. Thuế GTGT khấu trừ
Kiểm tra xem số dư ở chỉ tiêu 43 (Số Thuế được chuyển sang kỳ sau) trên tờ khai thuế GTGT tháng 12/2018 hoặc quý IV/2018 so với số dư ở TK 1331 như thế nào?

Nếu hóa đơn tháng/ quý nào khai tháng/quý đó thì kết quả nó bằng nhau.
Ngược lại hóa đơn mua vào khai không đúng tháng/quý –> số dư nợ TK 1331 sẽ lớn hơn hoặc nhỏ hơn số dư ở chỉ tiêu 43.
4. Tiền ngân hàng
Lấy đầy đủ tài khoản ngân hàng và kiểm tra số dư tài khoản ngày 31/12 hàng năm khớp với số dư trên TK 112.
5. Tiền mặt tại quỹ
Kiểm tra nguồn tiền mặt tránh trường hợp bị âm.
6. Tiền tạm ứng
Kiểm tra đối chiếu để hoàn ứng nếu phát sinh tạm ứng mà chưa hoàn ứng.
7. Lương, BHXH, BHYT, BHTN, CPCĐ, thuế TNCN
– Hạch toán lương đã đầy đủ chưa. Đối chiếu tài khoản Có 334 với Tờ khai Quyết toán Thuế TNCN và hai số này phải khớp nhau.
– Nếu phát sinh bảo hiểm, đã đối chiếu với KH chưa, số liệu đã khớp với Bảo hiểm chưa.
– Chi phí lương là khoản chi phí rất lớn trong DN, đặc biêt đối với DN sản xuất, xây dựng. Vì vậy, cần yêu cầu KH cung cấp CMND đầy đủ để thực hiện Quyết toán thuế TNCN, đồng thời lấy dữ liệu làm Hợp đồng lao động (kèm CMND) để hợp lệ.
8. Công nợ phải thu phải trả
Đối chiếu với khách hàng sơ bộ tài khoản số công nợ phải thu này.
9. Các khoản tiền vay, mượn
Rà soát lại các khoản vay mượn nội bộ, nếu tiền mặt tồn quỹ nhiều tại ngày 31/12/2014 nên thực hiện trả nợ để giảm bớt số dư TK 331.
10. Phân bổ chi phí trả trước
Kiểm tra sổ chi tiết phân bổ 242, 142 so với số dư tài khoản 142, 242 trên Bảng cân đối số phát sinh
Loại chi phí nào hợp lý – chi phí nào không hợp lý.
11. Giá vốn
– Đối với hoạt động thương mại: cơ sở tính giá vốn là sổ chi tiết Nhập xuất tồn hàng hóa đồng thời thực hiện kiểm tra số liệu, công thức trên file dữ liệu đã đầy đủ chưa. Tránh trường hợp nhảy sai hoặc thiếu công thức à Sai lệch trong giá vốn.
– Đối với hoạt động thương mại, sản xuất có phát sinh hoạt động xuất, nhập khẩu thì cơ sở tính giá vốn là File theo dõi giá vốn hàng nhập khẩu nhằm kiểm tra và phát hiện sai sót trong quá trình thực hiện.
– Đối với hoạt động sản xuất: cơ sở để tính giá vốn là định mức sản xuất.
Kiểm tra lại các nguyên vật liệu đầu vào so với định mức có bị âm không? Nếu có ta có thể linh động điều chỉnh định mức.
Các chi phí sản xuất chung trong việc hình thành nên giá thành phải có hóa đơn chứng từ hợp lý hợp lệ.
– Đã hạch toán, tập hợp, kết chuyển giá vốn chưa.
– Kiểm tra tỷ lệ giá vốn/Doanh thu đối với năm nay so với năm ngoái như thế nào. Nếu tăng/giảm đột biến so với năm trước thì phải xem lại
12. Doanh thu
Doanh thu chịu thuế TNDN:
– Doanh thu bán hàng.
– Doanh thu tài chính.
– Doanh thu khác.
– Phần đánh giá chênh lệch tỷ giá từng lần thanh toán phải có file theo dõi để đối chiếu và hạch toán vào 515 nếu phát sinh lãi CLTG từng lần thanh toán.
Riêng đối với hoạt động đánh giá chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối kỳ thì chênh lệch lãi không phải là Doanh thu chịu thuế TNDN.
13. Chi phí bán hàng, chi phí quản lý
– Chi phí đã có hóa đơn chứng từ hợp lý, hợp lệ chưa.
– Đối với chi phí bị khống chế: tiếp khách, hội nghị, khánh tiết… có vượt mức 15% Tổng chi phí được trừ (không bao gồm Giá vốn hàng bán đối với DN thương mại).
Nếu chưa đến mức bị loại trừ thì tất cả được tính.
Nếu vượt quá 15% Tổng chi phí thì phải làm 1 Bảng tính để theo dõi các chi phí được trừ, và dễ dàng kiểm tra đối chiếu.
14. Chi phí tài chính
– Kiểm tra xem Chi phí lãi vay trong chi phí tài chính chiếm bao nhiêu.
– Nếu tiền mặt dư quá nhiều và phát sinh chi phí tài chính thì có thể chi phí này bị loại trong Quyết toán thuế (Nếu DN không giải trình được tại sao phát sinh chi phí lãi vay này).
– Phần đánh giá chênh lệch tỷ giá từng lần thanh toán phải có file theo dõi để đối chiếu và hạch toán vào 635 nếu phát sinh lỗ CLTG từng lần thanh toán.
– Khi đánh giá chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối kỳ, nếu phát sinh lỗ thì chi phí này bị loại trừ khi tính Thuế TNDN
15. Thuế phải nộp
– Lên thuế xin tình hình thuế năm để về đối chiếu.
– Thuế môn bài đã hạch toán chi phí và có biên lai đóng tiền chưa – Kiểm tra TK 3338.
– Thuế GTGT- Căn cứ khai báo, chứng từ nộp thuế và hạch toán để xem đúng và đủ chưa – Kiểm tra TK 3331.
– Thuế TNCN – Căn cứ khai báo, chứng từ nộp thuế và hạch toán để xem đúng và đủ chưa – Kiểm tra TK 3335.
– Thuế TNDN – Căn cứ khai báo, chứng từ nộp thuế và hạch toán để xem đúng và đủ chưa – Kiểm tra TK 3334
– Thuế TNDN lưu ý các bút toán Nợ 821/ Có 3334, Nợ 3334/Có 111 khi có phát sinh nộp hằng quý, cuối năm.
– Các loại thuế khác nếu có phải thu thập đầy đủ biên lai nộp thuế để hạch toán.
16. Kết chuyển
Bút toán kết chuyển đã được phần mềm hỗ trợ. Tuy nhiên phải kiểm tra, rà soát lại nếu phát hiện thấy TK từ loại 5 à loại 9 còn số dư.
Sau khi thực hiện đối chiếu hoàn thành, đưa lên mã vạch ở HTKK.
– Báo cáo tài chính năm.
+ Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01 – DN.
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 – DN.
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 – DN.
+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09 – DN.
– Báo cáo quyết toán thuế TNCN.
– Báo cáo quyết toán thuế TNDN.
Nộp Thuế TNDN năm nếu có lãi, nếu lãi thì phải làm thêm phụ lục 03-2A- TNDN chuyển lỗ năm trước sang.

Bài viết: “‘Lưu ý khi đóng sổ kế toán tránh bị sai sót

Các từ khóa liên quan:Lưu trữ sổ sách kế toán, quy trình lưu trữ sổ sách kế toán, đóng sổ kế toán tránh sai sót.

Có thể bạn quan tâm: Quy trình sắp xếp chứng từ gốc
– Chúng ta cần sắp xếp chứng từ gốc hàng tháng theo tuần tự của bảng kê thuế đầu vào đầu ra đã in và nộp báo cáo cho cơ quan thuế hàng tháng: Bắt đầu tư tháng 1 đến tháng 12 của năm tài chính , các chứng từ gốc: hóa đơn đầu vào đầu ra được kèm chung với tờ khai thuế GTGT hàng tháng đã nộp cho cơ quan thế
– Sắp xếp báo cáo đã nộp cho cơ quan thuế
– Đi kèm theo chứng từ của năm nào là báo cáo của năm đó. Một số báo cáo thường kỳ là: Tờ khai kê thuế GTGT hàng tháng, Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, Xuất Nhập Khẩu, Môn Bài, Tiêu thụ đặc biệt, báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý
– Báo cáo tài chính, quyết toán thuế TNDN, TNCN, hoàn thuế kèm theo của từng năm
– Mỗi chứng từ hoặc một nhóm chứng từ phải kèm theo

Xem thêm: Các chi phí khấu hao TSCĐ bị loại khi tính thuế TNDN

The post Mẹo khi đóng sổ kế toán tránh bị sai sót appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
https://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/luu-y-khi-dong-so-sach-ke-toan-tranh-bi-sai-sot.html/feed 0
Các chi phí khấu hao TSCĐ bị loại khi tính thuế TNDN https://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/cac-chi-phi-khau-hao-tscd-bi-loai-khi-tinh-thue-tndn.html https://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/cac-chi-phi-khau-hao-tscd-bi-loai-khi-tinh-thue-tndn.html#respond Sat, 25 May 2019 07:17:58 +0000 https://hocketoanthuehcm.edu.vn/?p=9960 Các chi phí khấu hao TSCĐ bị loại khi tính thuế TNDN –  Chi phí khấu hao TSCĐ là một khoản chi phí không nhỏ mà mỗi năm doanh nghiệp phải bỏ ra và đó là khoản chi phí hợp lý. Tuy nhiên, có một vài trường hợp chi phí khấu hao TSCĐ không được ...

The post Các chi phí khấu hao TSCĐ bị loại khi tính thuế TNDN appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
Các chi phí khấu hao TSCĐ bị loại khi tính thuế TNDN –  Chi phí khấu hao TSCĐ là một khoản chi phí không nhỏ mà mỗi năm doanh nghiệp phải bỏ ra và đó là khoản chi phí hợp lý. Tuy nhiên, có một vài trường hợp chi phí khấu hao TSCĐ không được tính là chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN. Đó là những trường hợp nào? Mời các bạn tham khảo bài viết dưới đây nhé.

cac-chi-phi-khau-hao-tscd-bi-loai-khi-tinh-thue-tndn

1.Khấu hao của các TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (Trừ TSCĐ thuê tài chính)
Cụ thể: Khấu hao TSCĐ nhận giữ hộ, TSCĐ thuê hoạt động, TSCĐ mượn
2. Khấu hao của TSCĐ không phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Cụ thể: Khấu hao của các TSCĐ phục vụ hoạt động phúc lợi: Nhà xe, nhà ăn ca, nhà vệ sinh, phòng hoặc trạm y tế, phòng thay đồ, xe đưa đón cán bộ, thiết bị, nội thất đủ điều kiện là tài sản cố định lắp đặt trong nhà nghỉ giữa ca, cơ sở đào tạo, dạy nghề; bể chứa nước sạch, nhà để xe, nhà ở trực tiếp cho người lao động được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
3. Khấu hao đối với công trình trên đất vừa sử dụng cho sản xuất kinh doanh vừa sử dụng mục đích khác (VD: nhà ở)
– Không được tính khấu hao vào chi phí được trừ đối với giá trị công trình trên đất tương ứng phần diện tích không sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Nếu doanh nghiệp có công trình trên đất như trụ sở văn phòng, nhà xưởng, cửa hàng phục vụ kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp thì được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo đúng mức trích khấu hao và thời gian sử dụng tài sản cố định theo quy định hiện hành của Bộ Tài Chính đối với các công trình này nếu:học kế toán thực hành ở đâu tốt nhất hà nội
– Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên doanh nghiệp hoặc có hợp đồng thuê đất, mượn đất giữa doanh nghiệp với đơn vị, cá nhân có đất và đại diện doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hợp đồng.
– Hóa đơn thanh toán khối lượng công trình xây dựng bàn giao kèm theo hợp đồng xây dựng công trình, thanh lý hợp đồng, quyết toán giá trị công trình xây dựng mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp.
– Công trình trên đất được quản lý, theo dõi hạch toán theo quy định hiện hành về quản lý tài sản cố định.
4. Khấu hao vượt mức quy định
– Trước khi trích khấu hao, doanh nghiệp thông báo phương pháp trích khấu hao cho cơ quan thuế. Hằng năm doanh nghiệp trích khấ hao tài sản cố định theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định kể cả trường hợp khấu hao nhanh
– Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được trích khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng. Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi.
– Tài sản cố định góp vốn, tài sản cố định điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình có đánh giá lại theo quy định thì doanh nghiệp nhận tài sản cố định này được tính khấu hao vào chi phí được trừ theo nguyên giá đánh giá lại. tự họ
5. Phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá trên 1,6 tỷ đồng của ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống
6. Khấu hao của tàu bay dân dụng và du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, khách du lịch.
7. Khấu hao đối với tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn sử dụng.

8. Trường hợp tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đang dùng cho sản xuất kinh doanh nhưng phải thạm thời dừng
– Tài sản cố định thuộc sở hữu của doanh nghiệp đang dùng cho sản xuất kinh doanh nhưng phải tạm ngừng do:
– Tạm thời dừng để sửa chữa, để bảo trì, bảo dưỡng theo định kỳ, di dời địa điểm với thời hạn dưới 12 tháng

Bài viết: “Các chi phí khấu hao TSCĐ bị loại khi tính thuế TNDN “

Các từ khóa liên quan: Khấu hao TSCĐ, các hoản chi phí đượcc trừ khi tính thuế TNDN, chi phú khấu hao TSCĐ

Có thể bạn quan tâm: Điểm mới thông tư 28/2017 của BTC về trích khấu hao tài sản cố định
– Ghi nhận Tài sản hỗn hợp ( vừa phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh vừa nhằm cho bán) thay vì Tài sản để bán, để kinh doanh của công ty kinh doanh bất động sản.
– Tiêu thức ghi nhận giá trị của tài của các phần tài sản trong nhà hỗn hợp: tỷ trọng giá trị của từng phần diện tích theo từng mục đích sử dụng hoặc diện tích sử dụng thực tế
– Cho phép trích khấu hao đối với phần tài sản phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, cho thuê (trừ thuê tai chỉnh) nếu xác định được giá trị của Tài sản
– Công trình dùng chung liên quan đến nhà hỗn hợp được xác định, trích khấu hao và phân bổ theo tiêu thức ghi nhận của các phần giá trí tài sản ở trên.

Xem thêm:Hướng dẫn cách kiểm tra chi phí tiền lương trước khi quyết toán

The post Các chi phí khấu hao TSCĐ bị loại khi tính thuế TNDN appeared first on Học kế toán thuế hồ chí minh.

]]>
https://hocketoanthuehcm.edu.vn/thu-vien/cac-chi-phi-khau-hao-tscd-bi-loai-khi-tinh-thue-tndn.html/feed 0