Download mẫu biểu 01-TKN-XSBHĐC đối với cá nhân kinh doanh - Học kế toán thuế hồ chí minh

Download mẫu biểu 01-TKN-XSBHĐC đối với cá nhân kinh doanh

Download mẫu biểu 01-TKN-XSBHĐC đối với cá nhân kinh doanh. Một số lưu ý về thuế TNCN đối với cá nhân trực tiếp làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp
Ngày 15/6/2015, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), theo đó một số nội dung liên quan đến thuế TNCN đối với cá nhân trực tiếp làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp như sau:

Download mẫu biểu 01-TKN-XSBHĐC đối với cá nhân kinh doanh

hình ảnh: mẫu biểu 01-TKN-XSBHĐC đối với cá nhân kinh doanh

1/ Nguyên tắc:
– Áp dụng cho cá nhân trực tiếp ký hợp đồng với Công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp (tổ chức chi trả) làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp theo hình thức đại lý bán đúng giá.
– Trường hợp cá nhân ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế TNCN là tổng số tiền hoa hồng của đại lý, các khoản thưởng dưới mọi hình thức, các khoản hỗ trợ và cá khoản thu khác (gọi chung là tiền hoa hồng) mà cá nhân nhận được trong năm dương lịch.
2/ Căn cứ tính thuế: Doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế TNCN tính trên doanh thu
– Doanh thu tính thuế: là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của tổng số tiền hoa hồng mà cá nhân nhận được từ tổ chức chi trả thu nhập.

Download mẫu biểu 01-TKN-XSBHĐC đối với cá nhân kinh doanh
– Tỷ lệ thuế TNCN tính trên doanh thu là 5%
– Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế x tỷ lệ thuế TNCN 5%
Quy định hiện nay không căn cứ vào thu nhập tính thuế; bỏ quy định trừ các khoản giảm trừ (bao gồm: giảm trừ gia cảnh, giảm trừ các khoản đóng góp bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện; giảm trừ các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo,khuyến học khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN; không áp dụng tỷ lệ khấu trừ theo thu nhập tính thuế.
3/ Thời điểm xác định doanh thu
Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là thời điểm tổ chức chi trả thu nhập trả tiền hoa hồng cho cá nhân.
4/ Khấu trừ thuế
– Tổ chức chi trả thu nhập trả tiền hoa hồng cho cá nhân làm đại lý bán đúng giá có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN nếu tổ chức chi trả xác định số tiền hoa hồng trả cho các nhân trên trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng.
– Trường hợp trong năm cá nhân phát sinh hoạt động kinh doanh từ nhiều nơi và cá nhân dự kiến hoặc xác định được tổng doanh thu trên 100 triệu đồng/năm thì có thể uỷ quyền theo quy định của pháp luật để doanh nghiệp khấu trừ đối với số tiền hoa hồng nhận được tại đơn vị từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.
Trước: số thuế TNCN mà tổ chức chi trả căn cứ vào thu nhập tính thuế và tỷ lệ khấu trừ theo mức thu nhập là 0% (mức thu nhập đến 9 trđ/tháng) và 5% (mức thu nhập trên 9 trđ/tháng); không dựa vào mức doanh thu/năm trên 100 triệu đồng để làm cơ sở khấu trừ thuế như quy định hiện nay.
5/ Kê khai thuế:
a) Đối với tổ chức chi trả thu nhập: có phát sinh khấu trừ thuế TNCN đối với khoản tiền hoa hồng thì khai thuế theo tháng hoặc quý (căn cứ vào số thuế khấu trừ của doanh nghiệp trong tháng của ít nhất một loại tờ khai thuế TNCN từ 50 triệu đồng trở lên khai theo tháng, trừ trường hợp doanh nghiệp thuộc diện khai thuế GTGT theo quý).
– Tổ chức chi trả thu nhập không phải khai quyết toán thuế đối với nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN của các cá nhân làm đại lý bán đúng giá (Trước: tổ chức chi trả vẫn khai quyết toán thuế đối với nghĩa vụ khấu trừ).
b) Đối với cá nhân làm đại lý bán đúng giá đã được các tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế TNCN thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
– Cá nhân làm đại lý bán đúng giá nếu phát sinh thuế TNCN phải nộp thêm trong trường hợp tổ chức chi trả thu nhập chưa khấu trừ thuế do chưa đến mức phải nộp thuế thì cuối năm cá nhân thực hiện khai thuế vào tờ khai năm theo mẫu số 01/TKN-XSBHĐC theo Thông tư số 92/2015.
Trước: cá nhân làm đại lý vẫn phải quyết toán thuế TNCN đối với phần thu nhập đã được khấu trừ từ các tổ chức chi trả thu nhập.

Download mẫu biểu 01-TKN-XSBHĐC đối với cá nhân kinh doanh
6/ Hồ sơ khai thuế
a) Đối với tổ chức chi trả thu nhập
– Hồ sơ khai thuế:
+ Khai thuế theo tháng hoặc quý, tờ khai mẫu số 01/XSBHĐC.
+ Đối với tờ khai của kỳ tháng/kỳ quý cuối cùng trong năm, kèm theo Phụ lục mẫu số 01-1BK-XSBHĐC (không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế).
– Nơi nộp hồ sơ khai thuế: Tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý
– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế (khai theo tháng) hoặc chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế (khai theo quý).
– Thời hạn nộp thuế: chậm nhất là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo tháng/quý.
b) Đối với cá nhân trực tiếp khai thuế:
– Hồ sơ khai thuế: Khai thuế theo năm tờ khai mẫu số 01/TKN-XSBHĐC
– Nơi nộp hồ sơ khai thuế: Tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (thường trú hoặc tạm trú)
– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
– Thời hạn nộp thuế: chậm nhất là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế năm.

Download mẫu biểu 01-TKN-XSBHĐC đối với cá nhân kinh doanh

download

Mẫu Tờ khai thuế năm mẫu 01/ TKN-BHSXDC 

HÌNH VIỀN

  • Related Posts

    Thêm bình luận