Mẫu biên bản thanh lý tài sản cố định - Học kế toán thuế hồ chí minh

Mẫu biên bản thanh lý tài sản cố định

Mẫu biên bản thanh lý tài sản cố định theo thông tư 200.

 

Mẫu biên bản thanh lý tài sản cố định

 

Đơn vị:……………………

Mẫu số 02-TSCĐ

Bộ phận:…………………

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

BIÊN BẢN THANH LÝ TSCĐ

Ngày …..tháng…… năm ……

Số: ………….

Nợ: ………….

Có: ………….

Căn cứ Quyết định số:…….. ngày …. tháng …. năm …… của …………………………………………

……………………………………………………….Về việc thanh lý tài sản cố định.

  1. Ban thanh lý TSCĐ gồm:

Ông/Bà: ……………………….Chức vụ………………Đại diện …………………………Trưởng ban

Ông/Bà:………………………..Chức vụ………………Đại diện ………………………………Uỷ viên

Ông/Bà: ……………………….Chức vụ………………Đại diện ………………………………Uỷ viên

  1. Tiến hành thanh lý TSCĐ:

– Tên, ký mã hiệu, qui cách (cấp hạng) TSCĐ:…………………………………………………………….

– Số hiệu TSCĐ:………………………………………………………………………………………………………

– Nước sản xuất (xây dựng):……………………………………………………………………………………..

– Năm sản xuất:……………………………………………………………………………………………………….

– Năm đưa vào sử dụng ………………………………Số thẻ TSCĐ:……………………………………….

– Nguyên giá TSCĐ:………………………………………………………………………………………………..

– Giá trị hao mòn đã trích đến thời điểm thanh lý:………………………………………………………..

– Giá trị còn lại của TSCĐ:……………………………………………………………………………………….

III. Kết luận của Ban thanh lý TSCĐ:

……………………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………..

Ngày ……… tháng ………  năm …..

Trưởng Ban thanh lý

(Ký, họ tên)

  1. Kết quả thanh lý TSCĐ:

– Chi phí thanh lý TSCĐ:………………………….(viết bằng chữ) ………………………………………..

– Giá trị thu hồi:……………………………………….(viết bằng chữ)………………………………………..

– Đã ghi giảm sổ TSCĐ ngày ………..tháng ……….năm ……….

Giám đốc

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Ngày ………tháng ………năm ……

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

 

*** DOWNLOAD MẪU BIỂU TẠI ĐÂY: Mẫu biên bản thanh lý tài sản cố định

Bài viết: “Mẫu biên bản thanh lý tài sản cố định”

Có thể bạn quan tâm: “Nguyên tắc, kết cấu và nội dung phản ảnh tài khoản kế toán 288 – Đầu tư khác”

1) Nguyên tắc kế toán

a) TK này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại đầu tư khác (ngoài các khoản đầu tư vào công ty con, vốn góp vào công ty liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết), như:
– Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác nhưng không có quyền kiểm soát hoặc đồng kiểm soát, không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư;
– Các khoản kim loại quý, đá quý không sử dụng như nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc mua vào – bán ra như hàng hóa; Tranh, ảnh, tài liệu, vật phẩm có giá trị không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường.
– Các khoản đầu tư khác.
Doanh nghiệp không phản ánh các hoạt động đầu tư, góp vốn liên quan đến hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân trong TK này.

b) Kế toán phải theo dõi chi tiết từng khoản đầu tư khác theo số lượng, đối tượng được đầu tư.

c) Kế toán tuân thủ các nguyên tắc chung đối với các khoản đầu tư vào đơn vị khác theo quy định tại phần nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư vào vốn của đơn vị khác.

d) Đối với khoản đầu tư mà nhà đầu tư nắm giữ lâu dài (không phân loại là chứng khoán kinh doanh) và không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư, việc lập dự phòng được thực hiện như sau:

– Đối với khoản đầu tư vào cổ phiếu niêm yết hoặc giá trị hợp lý khoản đầu tư được xác định tin cậy, việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của cổ phiếu (tương tự như dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh);

– Đối với khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo, việc lập dự phòng được thực hiện căn cứ vào khoản lỗ của bên được đầu tư (dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác).

2) Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 228 – Đầu tư khác

Bên Nợ: Giá trị các khoản đầu tư khác tăng.

Bên Có: Giá trị các khoản đầu tư khác giảm.

Số dư bên Nợ: Giá trị khoản đầu tư khác hiện có tại thời điểm báo cáo.

  • Related Posts

    Thêm bình luận