Mẫu giấy xác nhận lương - Học kế toán thuế hồ chí minh

Mẫu giấy xác nhận lương

Mẫu giấy xác nhận lương.

 

Mẫu giấy xác nhận lương

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——–o0o——–

 

GIẤY XÁC NHẬN

Họ và tên:……………………………………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………………………………………..

Số CMND:………………………………………………………………………………………………………………………………

Hiện đang làm việc tại:…………………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ công ty:………………………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại:……………………………………………………………………………………………………………………………..

Bộ phận:…………………………………………………………….. Chức vụ:…………………………………………………..

Hợp đồng lao động   : o Thời vụ                     o Thời hạn 1 năm                           o Thời hạn 2 năm

o Thời hạn 3 năm       o Không xác định thời hạn           o Khác……

Thời hạn hiệu lực: Từ …/…/…….

Ngày vào làm việc: …/…/……

Mức lương chính: ………………….. VNĐ/ tháng             Trước thuế o  Sau thuế o

Thu nhập khác: ……………………… VNĐ/ tháng

Diễn giải nguồn thu nhập khác: Hưởng theo doanh thu của doanh nghiệp và thưởng

                                                                                            …………., ngày ____ tháng ___ năm __

Xác nhận của công ty                                                            Ký và ghi rõ họ tên

   Xác nhận các thông tin về chức vụ,

     thời gian làm việc và mức lương

               nêu trên là chính xác

 

*** DOWNLOAD MẪU BIỂU TẠI ĐÂY: Mẫu giấy xác nhận lương

hoc-ke-toan-thuc-hanh

Bài viết: “Mẫu giấy xác nhận lương”

Có thể bạn quan tâm: “Bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán “

a) Tài liệu kế toán phải được đơn vị kế toán bảo quản đầy đủ, an toàn trong quá trình sử dụng và lưu trữ.

b) Tài liệu kế toán lưu trữ phải là bản chính. Trường hợp tài liệu kế toán bị tạm giữ, bị tịch thu thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp có xác nhận; nếu bị mất hoặc bị huỷ hoại thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp hoặc xác nhận.

c) Tài liệu kế toán phải đưa vào lưu trữ trong thời hạn mười hai tháng, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc kết thúc công việc kế toán.

d) Người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán chịu trách nhiệm tổ chức bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán.

đ) Tài liệu kế toán phải được lưu trữ theo thời hạn sau đây:
– Tối thiểu năm năm đối với tài liệu kế toán dùng cho quản lý, điều hành của đơn vị kế toán, gồm cả chứng từ kế toán không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính;
– Tối thiểu mười năm đối với chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, sổ kế toán và báo cáo tài chính năm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
– Lưu trữ vĩnh viễn đối với tài liệu kế toán có tính sử liệu, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng.

e) Từng loại tài liệu kế toán phải lưu trữ, thời hạn lưu trữ, thời điểm tính thời hạn lưu trữ, nơi lưu trữ và thủ tục tiêu huỷ tài liệu kế toán lưu trữ được quy định từ Điều 27 đến Điều 36 tại Nghị định 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004.

 Xem thêm:

 

  • Related Posts

    Thêm bình luận