Mẫu sổ theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ theo thông tư 133 - Học kế toán thuế hồ chí minh

Mẫu sổ theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ theo thông tư 133

Mẫu sổ theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ theo thông tư 133 dùng cho một số tài khoản thuộc loại thanh toán (ngoài TK 131, 331) theo từng đối tượng, từng thời hạn thanh toán và theo từng loại ngoại tệ.

mau-so-theo-doi-thanh-toan-bang-ngoai-te-theo-thong-tu-133

   Đơn vị:……………………

   Địa chỉ:…………………..

Mẫu số S14-DNN

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

 Ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

SỔ THEO DÕI THANH TOÁN BẰNG NGOẠI TỆ

(Dùng cho các TK 136, 138, 141, 244, 334, 336, 338)

Tài khoản:……………………

Đối tượng:……………………

Loại ngoại tệ:………………

Ngày, tháng ghi sổ

Chứng từDiễn giảiTK

đối ứng

Tỷ giá hối đoáiSố phát sinhSố dư
Số hiệuNgày, tháng

Nợ

Nợ

Ngoại tệQuy ra VNĐNgoại tệQuy ra VNĐNgoại tệQuy ra VNĐNgoại tệQuy ra VNĐ
ABCDE12345678

9

– Số dư đầu kỳ

– Số phát sinh

……

 

– Cộng số phát sinhxxxxxx
– Số dư cuối kỳxxxxxx


– Sổ này có … trang, đánh số từ trang 01 đến trang …

– Ngày mở sổ: …

Ngày….. tháng…. năm …….

 

Người ghi sổ

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Giám đốc

(Ký, họ tên, đóng dấu)

==> DOWNLOAD TẠI ĐÂY:

 MẪU SỔ THEO DÕI THANH TOÁN BẰNG NGOẠI TỆ THEO THÔNG TƯ 133/2016/TT-BTC

Bài viết: “Mẫu sổ theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ theo thông tư 133”

hoc-ke-toan-thuc-hanh

Có thể bạn quan tâm: Hướng dẫn cách ghi sổ theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ theo Thông tư 133/2016/TT-2016″

Sổ chi tiết theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ được mở theo từng tài khoản, theo từng đối tượng thnah toán và theo từng loại ngoại tệ:

– Cột A: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ dùng để ghi sổ;

– Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ dùng để ghi sổ;

– Cột D: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh;

– Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng;

– Cột 1: Ghi tỷ giá ngoại tệ quy đổi ra đồng Việt Nam;

– Cột 2: Ghi số tiền ngoại tệ (Nguyên tệ) phát sinh bên Nợ;

– Cột 3: Ghi số tiền ngoại tệ quy đổi ra đồng Việt Nam;

– Cột 4: Ghi số tiền phát sinh bên Có: Số tiền bằng ngoại tệ;

– Cột 5: Ghi số phát sinh bên Có: Số tiền bằng ngoại tệ đã quy đổi ra đồng Việt Nam;

– Cột 6, 8: Ghi số dư Nợ (hoặc dư Có) bằng ngoại tệ sau mỗi nghiệp vụ thanh toán;

– Cột 7, 9: Ghi dố dư Nợ (hoặc dư Có) bằng ngoại tệ đã được quy đổi ra đồng Việt Nam sau mỗi nghiệp vụ thanh toán.

>>>Xem thêm:

  • Related Posts

    Thêm bình luận