Tải mẫu sổ kế toán S22: Sổ theo dõi tài sản cố định và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng - Học kế toán thuế hồ chí minh

Tải mẫu sổ kế toán S22: Sổ theo dõi tài sản cố định và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng

Tải mẫu sổ kế toán S22: Sổ theo dõi tài sản cố định và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng theo thông tư 200. Để dowload các bạn có thể Chat với bộ phận tư vấn bên góc phải để tải file về nhé.

 

1. Mẫu sổ S22: Sổ theo dõi tài sản cố định và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng

Tải mẫu sổ kế toán S22: Sổ theo dõi tài sản cố định và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng Tải mẫu sổ kế toán S22: Sổ theo dõi tài san cố định và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng

2. Tổng quan về sổ theo dõi tài sản cố định và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng

a) Mục đích lập sổ
– Sổ này dùng để ghi chép tình hình tăng, giảm tài sản cố định và công cụ, dụng cụ tại từng nơi sử dụng nhằm quản lý tài sản và dụng cụ đã được cấp cho các phòng, ban làm căn cứ để đối chiếu khi tiến hành kiểm kê định kỳ.

b) Căn cứ và phương pháp ghi sổ:
– Mỗi đơn vị hoặc bộ phận (phân xưởng, phòng ban…) thuộc doanh nghiệp phải mở một sổ để theo dõi tài sản. Căn cứ vào chứng từ gốc về tăng, giảm tài sản để ghi vào sổ tài sản theo đơn vị sử dụng như sau:

– Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ tăng tài sản cố định và công cụ, dụng cụ.
– Cột C: Ghi tên nhãn hiệu TSCĐ và công cụ, dụng cụ
– Cột D: Ghi đơn vị tính (cái, chiếc…)
– Cột 1: Ghi số lượng
– Cột 2: Ghi nguyên giá TSCĐ hoặc đơn giá công cụ, dụng cụ
– Cột 3: Ghi số tiền (Cột 3 = Cột 1 x Cột 2)
– Cột E, G: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ ghi giảm tài sản cố định và công cụ, dụng cụ.
– Cột H: Ghi lý do giảm tài sản cố định và công cụ , dụng cụ
– Cột 4: Ghi số lượng tài sản cố định và công cụ, dụng cụ giảm
– Cột 5: Ghi nguyên giá tài sản cố định và giá trị công cụ, dụng cụ giảm.

Các bạn muốn tải full file “danh mục và mẫu sổ sách kế toán” theo thông tư 200, mời bạn vào link “Hệ thống danh mục và mẫu sổ sách kế toán” Chat với bộ phận tư vấn để xin file tải về nhé.

Bài viết: “Tải mẫu sổ kế toán S22: Sổ theo dõi tài sản cố định và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng “

Có thể bạn quan tâm: Nguyên tắc tài khoản kế toán 338 – Phải trả, phải nộp khác”

a) TK này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả, phải nộp ngoài nội dung đã phản ánh ở các TK khác thuộc nhóm TK 33 (từ TK 331 đến TK 337). TK này cũng đ¬ược dùng để hạch toán doanh thu nhận trư¬ớc về các dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và các khoản chênh lệch giá phát sinh trong giao dịch bán thuê lại tài sản là thuê tài chính hoặc thuê hoạt động.

b) Nội dung và phạm vi phản ánh của TK này gồm các nghiệp vụ chủ yếu sau:

– Giá trị tài sản thừa ch¬ưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền; Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể (trong và ngoài đơn vị) theo quyết định của cấp có thẩm quyền ghi trong biên bản xử lý, nếu đã xác định đư¬ợc nguyên nhân;
– Số tiền trích và thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn;
– Các khoản khấu trừ vào tiền l¬ương của công nhân viên theo quyết định của toà án;
– Các khoản lợi nhuận, cổ tức, phải trả cho các chủ sở hữu;
– Vật tư, hàng hóa vay, m¬ượn có tính chất tạm thời, các khoản nhận vốn góp hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) không hình thành pháp nhân mới;
– Các khoản thu hộ bên thứ ba phải trả lại, các khoản tiền bên nhận ủy thác nhận từ bên giao uỷ thác để nộp các loại thuế xuất, nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu và để thanh toán hộ cho bên giao ủy thác;
– Số tiền thu trư¬ớc của khách hàng trong nhiều kỳ kế toán về cho thuê tài sản, cơ sở hạ tầng, khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ (gọi là doanh thu nhận trư¬ớc); Các khoản doanh thu, thu nhập chưa thực hiện;
– Khoản chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả ngay;
– Số phải trả về tiền thu bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước, khi cổ phần hoá doanh nghiệp có 100% vốn nhà nước;
– Khoản chênh lệch giá bán cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại là thuê tài chính; Khoản chênh lệch giá bán cao hơn giá trị hợp lý của TSCĐ bán và thuê lại là thuê hoạt động;
– Các khoản phải trả, phải nộp khác, như phải trả để mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ và các khoản hỗ trợ khác (ngoài lương) cho người lao động…

c) Các khoản phải trả, phải nộp khác bằng ngoại tệ hoặc việc thanh toán các khoản phải trả, phải nộp khác đó phải theo dõi chi tiết gốc ngoại tệ riêng và quy đổi ngoại tệ ra đơn vị tiền tệ kế toán theo nguyên tắc:

– Khi phát sinh các khoản phải trả, phải nộp khác bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh: (là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch);
– Khi thanh toán các khoản phải trả, phải nộp khác bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh;
– Cuối kỳ, kế toán phải đánh giá lại số dư các khoản phải trả, phải nộp khác bằng ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập báo cáo (là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi thường xuyên có giao dịch) và được ghi nhận ngay vào chi phí tài chính, hoặc doanh thu hoạt động tài chính. Riêng khoản doanh thu nhận trước bằng ngoại tệ, nếu không có bằng chứng chắc chắn cho thấy doanh nghiệp sẽ phải trả lại khoản tiền nhận trước của khách hàng bằng ngoại tệ thì không được đánh giá lại.

Xem thêm:

  • Related Posts

    Thêm bình luận