Tải mẫu sổ kế toán S38: Sổ chi tiết các tài khoản - Học kế toán thuế hồ chí minh

Tải mẫu sổ kế toán S38: Sổ chi tiết các tài khoản

Tải mẫu sổ kế toán S38: Sổ chi tiết  các tài khoản theo thông tư 200. Để dowload các bạn có thể Chat với bộ phận tư vấn bên góc phải để tải file về nhé.

 

Mẫu sổ S38: Sổ chi tiết  các tài khoản

Mẫu sổ S38: Sổ chi tiết các tài khoản

Các bạn muốn tải full file “danh mục và mẫu sổ sách kế toán” theo thông tư 200, mời bạn vào link “Hệ thống danh mục và mẫu sổ sách kế toán” Chat với bộ phận tư vấn để xin file tải về nhé.

Bài viết: “Tải mẫu sổ kế toán S38: Sổ chi tiết  các tài khoản “

Có thể bạn quan tâm: Nguyên tắc, kết cấu và nội dung phản ảnh tài khoản kế toán 611 – Mua hàng”

1) Nguyên tắc kế toán

a) TK này dùng để phản ánh trị giá nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá mua vào, nhập kho hoặc đưa vào sử dụng trong kỳ. TK 611 “Mua hàng” chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

b) Giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá mua vào phản ánh trên TK 611 – “Mua hàng” phải thực hiện theo nguyên tắc giá gốc.

c) Trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, doanh nghiệp phải tổ chức kiểm kê hàng tồn kho vào cuối kỳ kế toán để xác định số lượng và giá trị của từng nguyên liệu, vật liệu, hàng hoá, sản phẩm, công cụ, dụng cụ tồn kho đến cuối kỳ kế toán để xác định giá trị hàng tồn kho xuất vào sử dụng và xuất bán trong kỳ.

d) Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ: Khi mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá, căn cứ vào hoá đơn mua hàng, Hoá đơn vận chuyển, phiếu nhập kho, thông báo thuế nhập khẩu phải nộp (hoặc biên lai thu thuế nhập khẩu,…) để ghi nhận giá gốc hàng mua vào TK 611 – “Mua hàng”. Khi xuất sử dụng, hoặc xuất bán chỉ ghi một lần vào cuối kỳ kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê.

đ) Kế toán phải mở sổ chi tiết để hạch toán giá gốc hàng tồn kho mua vào theo từng thứ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá.

2) Kết cấu và nội dụng phản ánh của TK 611 – Mua hàng

Bên Nợ:
– Kết chuyển giá gốc hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ (theo kết quả kiểm kê);
– Giá gốc hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, mua vào trong kỳ;

Bên Có:
– Kết chuyến giá gốc hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ (theo kết quả kiểm kê);
– Giá gốc hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất sử dụng trong kỳ, hoặc giá gốc hàng hoá xuất bán (chưa được xác định là đã bán trong kỳ);
– Giá gốc nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá mua vào trả lại cho người bán, hoặc được giảm giá.

TK 611 – “Mua hàng” không có số dư cuối kỳ.

  • Related Posts

    Thêm bình luận