Tải mẫu sổ kế toán S02: Chứng từ ghi sổ - Học kế toán thuế hồ chí minh

Tải mẫu sổ kế toán S02: Chứng từ ghi sổ

Tải mẫu sổ kế toán S02: Chứng từ ghi sổ theo thông tư 200. Để dowload các bạn có thể Chat với bộ phận tư vấn bên góc phải để tải file về nhé.

Mẫu sổ kế toán S02: Chứng từ ghi sổ

Hình ảnh: Mẫu sổ kế toán S02: Chứng từ ghi sổ

1. Mẫu sổ S02: Chứng từ ghi sổ

2

2. Tổng quan về chứng từ ghi sổ

– Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc ảbng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.
– Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.

* Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:

  • Chứng từ ghi sổ;
  • Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ;
  • Sổ cái;
  • Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

+ Ưu điểm: Mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán
+ Nhược điểm

  • Số lượng ghi chép nhiều, thường xuyên xảy ra hiện tượng trùng lặp.
  • Việc kiểm tra đối chiếu số liệu thường được thực hiện vào cuối tháng, vì vậy cung cấp thông tin thường chậm

 

Các bạn muốn tải full file “danh mục và mẫu sổ sách kế toán”, mời bạn vào trang mục “Hệ thống danh mục và mẫu sổ sách kế toán” Chat với bộ phận tư vấn để xin file tải về nhé.

Bài viết: “Mẫu sổ kế toán S02: Chứng từ ghi sổ”

Có thể bạn quan tâm: “Nguyên tắc, kết cấu và nội dung tài khoản 133 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ”

1) Nguyên tắc kế toán

a) TK này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp.

b) Kế toán phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ. Trường hợp không thể hạch

toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào được hạch toán vào TK 133. Cuối kỳ, kế toán phải xác định số thuế GTGT được khấu trừ và không được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.

c) Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá trị tài sản được mua, giá vốn của hàng bán ra hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh tuỳ theo từng trường hợp cụ thể.

d) Việc xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kê khai, quyết toán, nộp thuế phải tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT.

2) Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

Bên Có:
– Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ;
– Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ;
– Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại, được giảm giá;
– Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại.

Số dư bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả.

  • Related Posts

    Thêm bình luận