Tải mẫu sổ kế toán S21: sổ tài sản cố định - Học kế toán thuế hồ chí minh

Tải mẫu sổ kế toán S21: sổ tài sản cố định

Tải mẫu sổ kế toán S21: sổ tài sản cố định theo thông tư 200. Để dowload các bạn có thể Chat với bộ phận tư vấn bên góc phải để tải file về nhé.

 

1. Mẫu sổ S21:  sổ tài sản cố định

Tải mẫu sổ kế toán S21: sổ tài sản cố định

2. Tổng quan về sổ tài sản cố định

a) Mục đích lập sổ
– Sổ tài sản cố định dùng để đăng ký, theo dõi và quản lý chặt chẽ tài sản trong đơn vị từ khi mua sắm, đưa vào sử dụng đến khi ghi giảm tài sản cố định.

b) Căn cứ và phương pháp ghi sổ

Mỗi một sổ hoặc một số trang sổ được mở theo dõi cho một loại TSCĐ (nhà cửa, máy móc thiết bị…).

Căn cứ vào chứng từ tăng, giảm TSCĐ để ghi vào sổ TSCĐ:

– Cột A: Ghi số thứ tự
– Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ dùng để ghi sổ
– Cột D: Ghi tên, đặc điểm, ký hiệu của TSCĐ
– Cột E: Ghi tên nước sản xuất TSCĐ
– Cột G: Ghi tháng, năm đưa TSCĐ vào sử dụng
– Cột H: Ghi số hiệu TSCĐ
– Cột 1: Ghi nguyên giá TSCĐ
– Cột 2: Ghi tỷ lệ khấu hao một năm
– Cột 3: Ghi số tiền khấu hao một năm
– Cột 4: Ghi số khấu hao TSCĐ tính đến thời điểm ghi giảm TSCĐ
– Cột I, K: Ghi số hiệu, ngày, tháng, năm của chứng từ ghi giảm TSCĐ
– Cột L: Ghi lý do giảm TSCĐ (nhượng bán, thanh lý…).

Các bạn muốn tải full file “danh mục và mẫu sổ sách kế toán” theo thông tư 200, mời bạn vào link “Hệ thống danh mục và mẫu sổ sách kế toán” Chat với bộ phận tư vấn để xin file tải về nhé.

Bài viết: “Tải mẫu bảng cân đối số phát sinh”

Có thể bạn quan tâm:Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 338 – Phải trả, phải nộp khác”

Bên Nợ:
– Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các TK liên quan theo quyết định ghi trong biên bản xử lý;
– Số KPCĐ vượt chi tại đơn vị;
– Số BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn;
– Doanh thu chưa thực hiện tính cho từng kỳ kế toán; trả lại tiền nhận trư¬ớc cho khách hàng khi không tiếp tục thực hiện việc cho thuê tài sản;
– Số phân bổ khoản chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả tiền ngay (lãi trả chậm) vào chi phí tài chính;
– Kết chuyển chênh lệch giá bán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại là thuê tài chính ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh;
– Kết chuyển chênh lệch giá bán lớn hơn giá trị hợp lý của TSCĐ bán và thuê lại là thuê hoạt động ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh;
– Nộp vào Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp số tiền thu từ cổ phần hoá doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước;
– Kết chuyển chi phí cổ phần hoá trừ (-) vào số tiền Nhà nước thu được từ cổ phần hoá công ty Nhà nước;
– Các khoản đã trả và đã nộp khác.

Bên Có:
– Giá trị tài sản thừa chờ xử lý (ch¬ưa xác định rõ nguyên nhân); Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể (trong và ngoài đơn vị) theo quyết định ghi trong biên bản xử lý do xác định ngay đư¬ợc nguyên nhân;
– Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc khấu trừ vào lư¬ơng của công nhân viên;
– Các khoản thanh toán với công nhân viên về tiền nhà, điện, n¬ước ở tập thể;
– Kinh phí công đoàn vư¬ợt chi đư¬ợc cấp bù;
– Số BHXH đã chi trả công nhân viên khi được cơ quan BHXH thanh toán;
– Doanh thu chưa thực hiện phát sinh trong kỳ;
– Số chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả ngay;
– Số chênh lệch giữa giá bán cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại của giao dịch bán và thuê lại TSCĐ là thuê tài chính;
– Số chênh lệch giữa giá bán cao hơn giá trị hợp lý của TSCĐ bán và thuê lại của giao dịch bán và thuê lại TSCĐ là thuê hoạt động;
– Phản ánh tổng số tiền thu từ bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước; Khoản chênh lệch giữa giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước chuyển thành công ty cổ phần lớn hơn giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp;
– Vật tư, hàng hóa vay, mượn tạm thời, các khoản nhận vốn góp hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân;
– Các khoản thu hộ đơn vị khác phải trả lại;
– Các khoản phải trả khác.

Số dư bên Có:
– BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã trích chư¬a nộp cho cơ quan quản lý hoặc kinh phí công đoàn được để lại cho đơn vị chư¬a chi hết;
– Giá trị tài sản phát hiện thừa còn chờ giải quyết;
– Doanh thu chưa thực hiện ở thời điểm cuối kỳ kế toán;
– Số chênh lệch giá bán cao hơn giá trị hợp lý hoặc giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại chưa kết chuyển;
– Phản ánh số tiền thu về bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước hoặc khoản chênh lệch giữa giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước chuyển thành công ty cổ phần lớn hơn giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp còn phải trả đến cuối kỳ kế toán;
– Các khoản còn phải trả, còn phải nộp khác.

TK này có thể có số dư bên Nợ: Số dư bên Nợ phản ánh số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộp hoặc số bảo hiểm xã hội đã chi trả công nhân viên chưa được thanh toán và số kinh phí công đoàn vư¬ợt chi chưa được cấp bù.

 

  • Related Posts

    Thêm bình luận