25 lưu ý trước khi lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế năm 2016 - Học kế toán thuế hồ chí minh

25 lưu ý trước khi lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế năm 2016

25 lưu ý trước khi lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế năm 2016. Sắp hết năm 2016 rồi, các bạn đã chuẩn bị gì sẵn sàng để báo cáo lên cơ quan thuế? Bài viết chia sẽ những bước đầu tiên cần chuẩn bị như: ghi nhận thuế môn bài, kết chuyển lợi nhuận, các khoản tiền, tính và nộp thuế,…. các bạn tham khảo nhé.

25-luu-y-truoc-khi-lap-bao-cao-tai-chinh-quyet-toan-thue-nam-2016

Hình ảnh: 25 lưu ý trước khi lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế năm 2016

1. Ghi nhận thuế môn bài đầu năm tài chính
a) Ghi nhận thuế môn bài phải nộp:
Nợ TK 6422/6425
Có TK 3338
b) Chi tiền nộp thuế môn bài:
Nợ 3338
Có 111/112

2. Kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối đầu năm
a) Trường hợp có lãi ghi:
Nợ TK 4212
Có TK 4211
b) Trường hợp lỗ ghi:
Nợ TK 4211
Có TK 4212

3. Tính và nộp thuế TNDN tạm tính –> hạch toán

+ Căn cứ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp vào Ngân sách Nhà nước hàng quý theo quy định:
Nợ TK 8211
Có TK 3334
+ Khi nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi:
Nợ TK 3334
Có TK 111, 112,. . .
+ Cuối năm, khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm tài chính:

– Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch ghi:
Nợ TK 3334
Có TK 8211

– Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch phải nộp thiếu, ghi:
Nợ TK 8211
Có TK 3334

– Khi thực nộp số chênh lệch thiếu về thuế thu nhập doanh nghiệp vào Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ TK 3334
Có các TK 111, 112

4. Nguồn tiền mặt: Thường các chủ DN bỏ tiền tùi để mua hàng, trả chi phí nhưng không có giấy tờ gì nên quỹ thiếu hụt –> hợp đồng mượn tiền của Sếp để bù đắp vào.

5. Tiền ngân hàng: Có bao nhiêu tài khoản ngân hàng thì nhớ lấy bấy nhiêu sổ phụ về để đối chiếu, kể cả các tài khoản không có phát sinh.

6. Thuế GTGT khấu trừ: Kiểm trả xem số dư ở chỉ tiêu 43 trên tờ khai thuế GTGT tháng 12/2015 hoặc quý 04/2015 so với số dư ở TK 1331 như thế nào? Tương tự cho tờ khai thuế GTGT tháng 12/2016 sắp tới hoặc quý 04/2016.
– Thông thường nếu hóa đơn tháng/quý nào khai tháng/quý đó thì kết quả nó bằng nhau.
– Ngược lại hóa đơn mua vào khai không đúng tháng/quý –> số dư nợ TK 1331 sẽ lớn hơn hoặc bằng số dư ở chỉ tiêu 43.

7. Công nợ phải thu phải trả: Làm biên bản đối chiếu công nợ phải thu, phải trả cho đến hết 31/12/2016.

8. Tiền tạm ứng: kiểm tra đồi chiếu để hoàn ứng nếu ứng mà chưa xài hết.

9. Hàng tồn kho:
– Kiểm tra hàng nhập đã đúng chưa?
– Xuất hàng đã tính giá xuất kho chưa?
– Tuyệt đối không để xuất quá số lượng hàng tồn kho hiện có.
– Lập dự phòng gì không?
10. Phân bổ chi phí trả trước:
– Đã phân bổ chưa?
– Loại chi phí nào hợp lý? chi phí nào không hợp lý?

11. Tài sản cố định:
– Đã khấu hao chưa?
– Chi phí khấu hao nào hợp lý? chi phí nào chưa hợp lý

12. Thuế phải nộp: Lên thuế xin tình hình thuế năm 2016 để về đối chiếu cho nhanh
– Thuế môn bài? hạch toán chi phí và đóng tiền chưa?
– Thuế GTGT? Căn cứ khai báo, chứng từ nộp thuế và hạch toán để xem đúng chưa?
– Thuế TNCN? Thuế TNCN nhớ làm quyết toán năm để có số chính xác khi lên BCTC.
– Thuế TNDN? Thuế TNDN lưu ý các bút toán Nợ 8211 Có 3334, Nợ 3334 Có 8211 khi có phát sinh nộp hằng quý, cuối năm.
– Thuế khác?
13. Lương, BHXH, BHYT, BHTN, CPCĐ, thuế TNCN
– Hạch toán lương chưa?
– Đã trích các khoản theo lương chưa?
– Đối chiếu với cơ quan bảo hiểm đã đúng chưa?

14. Các khoản tiền vay, mượn: kiểm tra lại kỹ để hoàn trả

15. Doanh thu: Doanh thu nào chịu thuế TNDN? Doanh thu nào không?
– Doanh thu bán hàng?
– Doanh thu tài chính?
– Doanh thu khác?

16. Giá vốn: Giá vốn được trừ và giá vốn không được trừ?
– Căn cứ để tính giá thành là gì? Có vượt định mức cho phép không?
– Đã hạch toán, tập hợp, kết chuyển giá vốn chưa?

17. Chi phí: Chi phí nào hợp lý? Chi phí nào không hợp lý?
– Chi phí bán hàng?
– Chi phí quản lý?
– Chi phí lãi vay (tài chính)?
– Chi phí khác?

18. Kết chuyển doanh thu chi phí: xem đã kết chuyển hết chưa? TK từ loại 5 đến loại 9 không có số dư cuối kỳ.

19. Lập quyết toán thuế TNDN –> xác định số thuế phải nộp

20. Lập quyết toán thuế TNCN –> xác định số thuế phải nộp

21. Căn cứ vào quyết toán thuế TNDN để hạch toán vào phần mềm:

a) Số thuế phái nộp theo quyết toán = số thuế đã tạm tính 4 quý —> không làm gì thêm
b) Số thuế phải nộp theo quyết toán lớn hơn số thuế tạm tính 4 quý –> hạch toán thu thêm thuế Nợ 8211 Có 3334
c) Số thuế phải nộp theo quyết toán nhỏ hơn số tạm tính 4 quý –> hạch toán Nợ 3334 Có 8211

22. Căn cứ quyết toánThuế TNCN –> điều chỉnh giảm thuế tăng lương hoặc tăng thuế giảm lương vào phần mềm

23. Kết chuyển 8211 –> 911, Kết chuyển 911 –> 4212

24. Lập Báo cáo tài chính —> Hoàn thành các bước trên và lập báo cáo tài chính.

25. Kiểm toán báo cáo tài chính trước khi nộp cho cơ quan thuế theo quy định.

Bài viết: “25 lưu ý trước khi lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế năm 2016”

hoc-ke-toan-thuc-hanh

Có thể bạn quan tâm: “Nguyên tắc kế toán, kết cấu và nội dung phản ảnh Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng”

1. Nguyên tắ c kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng của doanh nghiệp. Căn cứ để hạch toán trên Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi,…).

b) Khi nhận được chứng từ của ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ g ốc kèm theo. Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của doanh nghiệp, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của ngân hàng thì doanh nghiệp phải thông báo cho ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời. Cuối tháng, chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu của ngân hàng trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản sao kê. Số chênh lệch (nếu có) ghi vào bên Nợ TK 138 “Phải thu khác” (1381) (nếu số liệu của kế toán lớn hơn số liệ u củ a ngân hàng) hoặc ghi vào bên Có TK 338 “Phải trả, phải nộp khác” (3381) (nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệu của ngân hàng). Sang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối chiếu, xác định nguyên nhân để điều chỉnh số liệu ghi sổ.

c) Phải tổ chức hạch toán chi tiết s ố tiền gửi theo từng tài khoản ở từng ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.

d) Khoản thấu chi ngân hàng không được ghi âm trên tài khoản tiền gửi ngân hàng mà được phản ánh tương tự nh ư kho ản vay ngân hàng.

2. Kết c ấu và nội dung phản ánh củ a Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng

Bên Nợ:
– Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ gửi vào ngân hàng;
– Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngân hàng là
ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với tỷ giá ghi sổ kế toán).
Bên Có:
– Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ rút ra từ ngân hàng;
– Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngân hàng là
ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với tỷ giá ghi sổ kế toán).
Số dư bên Nơ:
Số tiền Việt Nam, ngoại tệ hiện còn gửi tại ngân hàng tại thời đi ểm báo cáo.
Tài khoản 112 – Tiền gửi Ngân hàng, có 2 tài khoản cấp 2:
– Tài khoản 1121 – Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàng bằng Đồng Việt Nam.
– Tài khoản 1122 – Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán.

  • Related Posts

    Thêm bình luận