7 điều luật lao động cơ bản người đi làm nên biết - Học kế toán thuế hồ chí minh

7 điều luật lao động cơ bản người đi làm nên biết

7 điều luật lao động cơ bản người đi làm nên biết. Biết luật lao động giúp chúng ta bảo vệ quyền lợi cho bản thân và nhận những phúc lợi mà chúng ta có quyền nhận được. Bạn đã biết chưa?

7 điều luật lao động cơ bản người đi làm nên biết

Hình ảnh: 7 điều luật lao động cơ bản người đi làm nên biết

1. Tiền lương trong thời gian thử việc ít nhất phải bằng 85% lương chính thức

“Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó”.

(Theo Điều 28 Bộ luật Lao động 2012)

2. Mức lương tối thiểu vùng của các thành phố lớn như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu từ ngày 1/1/2016 là 3.500.000 đồng.

Mức lương tối thiểu vùng năm 2016

Hình ảnh: Mức lương tối thiểu vùng năm 2016

3. Thời gian thử việc tối đa

Tùy theo tính chất và mức độ phức tạp của mỗi công việc mà nhà nước quy định thời gian thử việc khác nhau nhưng chỉ được thử việc 01 lần đối với một công việc. Khi kết thúc thời gian thử việc, nếu người lao động đạt “chuẩn” thì phải được ký ngay hợp đồng lao động

Thời gian thử việc phải đảm bảo các điều kiện sau:

  • Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên.
  • Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ.
  • Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác.

4. Người lao động trong thời gian thử việc không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

Bộ luật lao động quy định, nội dung của hợp đồng thử việc chỉ bao gồm:

  • Thông tin tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và các thông tin, giấy tờ hợp pháp của người lao động.
  • Công việc và địa điểm làm việc. Thời hạn hợp đồng. Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp…
  • Chế độ nâng bậc, nâng lương
  • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, trang bị bảo hộ lao động
    Không bao gồm bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.

5. Công ty phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động khi ký hợp đồng lao động chính thức

Tỷ lệ trích theo lương mới nhất

Hình ảnh: Tỷ lệ trích theo lương

– Mức đóng bảo hiểm của BHYT và BHTN dựa trên mức lương ghi trong hợp đồng
– Mức đóng bảo hiểm của BHXH dựa trên mức lương và phụ cấp lương ghi trong hợp đồng.

6. Lao động nữ sinh con được nghỉ 6 tháng hưởng lương dựa trên mức lương đóng BHXH

– Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

– Trong thời gian này, lao động nữ được nhận 6 tháng tiền lương (dựa trên mức lương đóng BHXH) của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

– Điều kiện: lao động nữ phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

7. Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp

– Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động ở công ty trước và chưa có việc làm, người lao động chưa có việc làm có thể đăng ký thất nghiệp tại cơ quan BHXH địa phương để nhận bảo hiểm thất nghiệp.

– Sau khi nộp đủ các giấy tờ (bao gồm sổ BHXH, Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc quyết định thôi việc hoặc thông báo chấm dứt hợp đồng lao động), cơ quan BHXH sẽ ra Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Bài viết: “7 điều luật lao động cơ bản người đi làm nên biết”

Có thể bạn quan tâm: “Nợ phải thu khó đòi – thiếu hồ sơ, chứng từ sẽ không được chấp nhận”

Căn cứ quy định tại khoản 3, Điều 2 và Điều 6 Thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009

Doanh nghiệp được trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi nếu doanh nghiệp:

+ Có các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, được ghi trên:

  • Hợp đồng kinh tế
  • Các khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác

+ Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ, bao gồm:

  • Hợp đồng kinh tế,
  • Khế ước vay nợ,
  • Bản thanh lý hợp đồng
  • Cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác.

Như vậy, doanh nghiệp chỉ được trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi nếu có khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, có đầy đủ, hồ sơ chứng từ quy định ở trên.

  • Related Posts

    Thêm bình luận