Cách hạch toán phải trả người lao động - Học kế toán thuế hồ chí minh

Cách hạch toán phải trả người lao động

Cách hạch toán phải trả người lao động theo thông tư 133. Thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017. Xin gửi tới bạn đọc bài viết về phương pháp hạch toán phải trả người lao động theo Thông tư 133 – TK 334 để các bạn có thể hiểu rõ hơn.

cach-hach-toan-phai-tra-nguoi-lao-dong-theo-thong-tu-133

Hình ảnh: Cách hạch toán phải trả người lao động theo thông tư 133/2016/TT-BTC

1. Tính tiền lương, các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho người lao động, ghi:
Nợ các TK 154, 241,631,642
Có TK 334 – Phải trả người lao động.

2. Tiền thưởng phải trả cho người lao động:

– Khi xác định số tiền thưởng phải trả người lao động từ quỹ khen thưởng,ghi:
Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531)
Có TK 334 – Phải trả người lao động.

– Khi xuất quỹ chi trả tiền thưởng, ghi:
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Có TK 3335 – Thuế TNCN (nếu có)
Có các TK 111, 112.

3. Tính tiền bảo hiểm xã hội (ốm đau, thai sản, tai nạn,…) phải trả cho người lao động, ghi:
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3383)
Có TK 334 – Phải trả người lao động.

4. Tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho người lao động, ghi:
Nợ các TK 154, 642…
Nợ TK 335 – Chi phí phải trả (nếu trích trước tiền lương nghỉ phép)
Có TK 334 – Phải trả người lao động.

5. Các khoản phải khấu trừ vào lương và thu nhập của người lao động của doanh nghiệp như tiền tạm ứng chưa chi hết, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, tiền thu bồi thường về tài sản thiếu theo quyết định xử lý…. ghi:
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Có TK 141 – Tạm ứng
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Có TK 138 – Phải thu khác.

6. Tính tiền thuế thu nhập cá nhân của công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp phải nộp Nhà nước, ghi:
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335).

7. Khi ứng trước hoặc thực trả tiền lương, tiền công cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Có các TK 111, 112.

8. Thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Có TK 3335 – Thuế TNCN (nếu có)
Có các TK 111, 112.

9. Trường hợp trả lương hoặc thưởng cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp bằng sản phẩm, hàng hóa, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng không bao gồm thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

10. Xác định và thanh toán các khoản khác phải trả cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp như tiền ăn ca, tiền nhà, tiền điện thoại, học phí, thẻ hội viên…:

– Khi xác định được số phải trả cho công nhân viên và người lao động của doanh nghiệp, ghi:
Nợ các TK 154 (631), 642,241
Có TK 334 – Phải trả người lao động.

– Khi chi trả tiền lương và các khoản khác cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Có các TK 111, 112.

Bài viết: “Cách hạch toán phải trả người lao động”

hoc-ke-toan-thuc-hanh

Có thể bạn quan tâm: “Thuế GTGT và thuế TNDN là gì?”

1. Thuế GTGT:

Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Thuế gtgt là loại thuế gián thu. Đối tượng nộp thuế gtgt là người cung ứng hàng hóa, dịch vụ, người chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng. Thuế gtgt là một khoản tiền được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ mà người mua phải trả khi mua hàng.

Thuế GTGT là thuế gián thu có đặc điểm là người nộp thuế theo luật và người trả thuế không đồng nhất với nhau: người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ là người chịu thuế (giá mua hàng đã bao gồm thuế gián thu) còn người nộp thuế là người sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.

Vậy đối tượng chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng tức người thụ hưởng sản phẩm hàng hóa dịch vụ doanh nghiệp thu hộ nhà nước và phải có nghĩa vụ nộp lại cho nhà nước

= > Thuế GTGT đánh trên người tiêu dùng không đánh trên doanh nghiệp và doanh nghiệp có nghĩa vụ thu hộ và nộp lại nhà nước

2. Thuế TNDN:

Thuế TNDN là thuế trực thu: Là các loại thuế điều tiết trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế.

Thuế trực thu có đặc điểm là đối tượng nộp thuế theo luật quy định đồng nhất với người phải chịu thuế tức là thuế thu trực tiếp vào thu nhập của người nộp thuế. Về nguyên tắc loại thuế này có tính đến khả năng của người nộp thuế, người có thu nhập cao hơn phải nộp thuế nhiều hơn, còn người có thu nhập thấp thì nộp thuế ít hơn. Thuế trực thu thường bao gồm: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế chuyển quyền sử dụng đất…

= > Là loại thuế đánh trực tiếp trên lợi nhuận sau khi lấy Doanh thu – chi phí hợp lý 

  • Related Posts

    Thêm bình luận