Cách kê khai thuế TNCN - Học kế toán thuế hồ chí minh

Cách kê khai thuế TNCN

Cách kê khai thuế TNCN. Bài viết hướng dẫn cho kế toán cách kê khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng hoặc theo quý cho nhân viên trong công ty, (theo Thông tư 156/2013/TT-BTC, Thông tư 92/2015/TT-BTC mới nhất năm 2016)

cach-ke-khai-thue-tncn

Hình ảnh: Cách kê khai thuế TNCN

1. Xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng kê khai thuế TNCN theo tháng hay theo quý:

– Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo quý thì kê khai thuế TNCN theo quý.

– Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo tháng thì xét 2 trường hợp như sau:

  • Nếu trong tháng phát sinh số thuế TNCN phải nộp > 50.000.000 thì kê khai theo tháng.
  • Nếu trong tháng phát sinh số thuế TNCN phải nộp < 50.000.000 thì kê khai theo quý.

Chú ý: Chỉ xác định một lần kể từ tháng đầu tiên có phát sinh khấu trừ thuế và áp dụng cho cả năm tính thuế.

Kể từ ngày 15/11/2014 theo Thông tư 151/2014/TT-BTC của Bộ tài chính:

– Doanh nghiệp trả thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN có trách nhiệm khai quyết toán thuế TNCN và quyết toán thuế TNCN thay cho các cá nhân có uỷ quyền. (không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế).
– Trường hợp doanh nghiệp không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế TNCN.

Lưu ý:
– Nếu Doanh nghiệp trả thu nhập giải thể, chấm dứt hoạt động có phát sinh trả thu nhập nhưng không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì doanh nghiệp trả thu nhập không thực hiện quyết toán thuế TNCN, chỉ cung cấp cho cơ quan thuế danh sách cá nhân đã chi trả thu nhập trong năm (nếu có) theo Mẫu 25/DS-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 151.
– Chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm) kể từ ngày có quyết định về việc giải thể, chấm dứt hoạt động.

2. Hồ sơ kê khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng và quý:

– Tờ khai TNCN mẫu 05/KK-TNCN (áp dụng cho cả kê khai theo tháng và theo quý), ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC

==> Chi tiết về cách lập tờ khai các bạn xem tại đây: Cách lập tờ khai thuế TNCN mẫu 05/KK-TNCN

3. Thời hạn nộp tờ khai thuế TNCN

– Theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo.

– Theo quý: Chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo.

4. Thời hạn nộp tiền thuế TNCN

Thời hạn nộp tiền thuế cũng là thời hạn nộp tờ khai thuế TNCN nếu có phát sinh.

Bài viết: “Cách kê khai thuế TNCN”

hoc-ke-toan-thuc-hanh

Có thể bạn quan tâm: “Phân biệt thuế GTGT 0% và không chịu thuế GTGT”

– Giống nhau: Trong cả hai trường hợp, doanh nghiệp đều không phải đóng bất cứ một khoản thuế GTGT nào.

– Khác nhau :

Tiêu chí

Thuế GTGT 0%

Không chịu thuế GTGT

Đối tượng

Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ một số trường hợp khác quy định trong khoản 3 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC

Áp dụng với HH-DV trong các lĩnh vực như: khuyến khích phát triển nông nghiệp, các sản phẩm trong nước chưa sản xuất được, phục vụ đời sống thiết yếu của nhân dân, y tế, lợi ích công cộng, an ninh quốc phòng, các hoạt động nhân đạo,… quy định trong Điều 4, TT219/2013/TT-BTC

Kê khai thuế

Do vẫn thuộc đối tượng chịu thuế nên doanh nghiệp vẫn phải kê khai và nộp thuế cho Nhà nước

Không cần phải kê khai và nộp  thuế

Khấu trừ và hoàn thuế

Được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào cho HH-DV chịu thuế suất GTGT 0%

Không được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào nên phải tính vào nguyên giá của HH-DV hoặc Chi phí KD

Mục đích

Khuyến khích xuất khẩu

Đảm bảo phát triển các lĩnh vực thiết yếu cho người dân trong nước

Hóa đơn

Giống như các đối tượng chịu thuế khác: phần thuế suất điền 0%, tiền thuế 0, tiền thanh toán đã bao gồm cả tiền thuế.

Tổ chức nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng được miễn thuế GTGT thì sử dụng hóa đơn GTGT, trên hóa đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ

  • Related Posts

    Thêm bình luận