Cách lập tờ khai thuế TNCN 2017 - Học kế toán thuế hồ chí minh

Cách lập tờ khai thuế TNCN 2017

Cách lập tờ khai thuế TNCN 2017 mới nhất. Bài viết hướng dẫn các bước lập tờ khai thuế TNCN theo tháng hay theo quý trên phần mềm hỗ trợ kê khai HTKK mới nhất. Các bạn cùng tìm hiểu nha.

cach-lap-to-khai-thue-tncn-theo-thang-theo-quy-2017

Hình ảnh: Cách lập tờ khai thuế TNCN theo tháng, theo quý 2017

Bước 1: Đăng nhập vào phần mềm hỗ trợ kê khai thuế  HTKK mới nhất

Bước 2: Chọn mục Kê khai, sau đó chọn mục “Thuế Thu nhập cá nhân”, màn hình sẽ xuất hiện như sau:

mau-02kktncn

Bước 3: Chọn mẫu biểu cần kê khai

– Xác định doanh nghiệp phải nộp tờ khai theo tháng hay quý.

– Nếu doanh nghiệp nộp tờ khai Thuế TNCN theo tháng thì click vào mục TK-TNCN mẫu 02/KK-TNCN theo Tháng, còn theo Qúy thì click vào mục theo Qúy.

Bước 4: Lập tờ khai thuế TNCN 02KK-TNCN theo từng chỉ tiêu

– Chỉ tiêu [21]: Tổng số người lao động: Là tổng số cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà Doanh nghiệp trả thu nhập trong kỳ.

– Chỉ tiêu [22]: Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động: Là tổng số cá nhân cư trú nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công theo Hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên mà Doanh nghiệp trả thu nhập trong kỳ.

Chú ý: Đây là tổng số nhân viên mà công ty đã trả lương trong kỳ (Dù đang làm hay đã nghỉ việc , nếu có ký hợp đồng lao động > 3 tháng )

– Chỉ tiêu [23]: Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế: Phần mềm tự động cập nhật vì đây là tổng của chỉ tiêu 24 và 25. Có nghĩa là tổng số người lao động đã phát sinh khấu trừ thuế TNCN tại kỳ kê khai.

– Chỉ tiêu [24]: Cá nhân cư trú: Là số cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà Doanh nghiệp đã khấu trừ thuế (ở tất cả các loại lao động).

Vào bảng tính thuế TNCN, đếm số lượng lao động đã bị khấu trừ Thuế TNCN. Sau đó, điền thông tin vào chỉ tiêu này.

– Chỉ tiêu [25]: Cá nhân không cư trú: Là số cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà Doanh nghiệp đã khấu trừ thuế.

– Chỉ tiêu [26]: Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân: Phần mềm tự động cập nhật, vì đây là tổng của các chỉ tiêu 27,28,29.

– Chỉ tiêu [27]: Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà Doanh nghiệp đã trả cho cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên trong kỳ

– Chỉ tiêu [28]: Cá nhân cư trú không có hợp đồng lao động: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà Doanh nghiệp đã trả cho cá nhân cư trú không có hợp đồng lao động hoăc có hợp đồng lao động dưới 03 tháng trong kỳ.

– Chỉ tiêu [29]: Cá nhân không cư trú: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà Doanh nghiệp đã trả cho cá nhân không cư trú trong kỳ.

– Chỉ tiêu [30]: Tổng Thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế: Phần mềm tự động cập nhật.

– Chỉ tiêu [31]: Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà Doanh nghiệp đã trả cho cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thuộc diện phải khấu trừ thuế theo Biểu luỹ tiến từng phần trong kỳ.

– Chỉ tiêu [32]: Cá nhân cư trú không có hợp đồng lao động: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà Doanh nghiệp đã trả cho cá nhân cư trú không có hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 03 tháng thuộc diện phải khấu trừ thuế trong kỳ..

– Chỉ tiêu [33]: Cá nhân không cư trú: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà Doanh nghiệp đã trả cho cá nhân không cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế trong kỳ.

– Chỉ tiêu [34]: Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ: Phần mềm sẽ tự động cập nhật.

– Chỉ tiêu [35]: Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động: Là số thuế thu nhập cá nhân mà Doanh nghiệp đã khấu trừ của các cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thuộc diện phải khấu trừ thuế theo Biểu luỹ tiến từng phần trong kỳ.

– Chỉ tiêu [36]: Cá nhân cư trú không có hợp đồng lao động: Là số thuế thu nhập cá nhân mà Doanh nghiệp đã khấu trừ của các cá nhân không có hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 03 tháng trong kỳ. Chỉ tiêu này sẽ được tính tự động dựa trên số liệu ở chỉ tiêu 32 * thuế suất 10%

Chỉ tiêu [37]: Cá nhân không cư trú: Là số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của các cá nhân không cư trú trong kỳ.

Bước 5: Ghi, in, kết xuất tờ khai thuế TNCN

• Nhấn “ Ghi” chỗ nào sai, phần mềm sẽ báo đỏ, lưu ý khi phần mềm hỏi :“thông tin sai có ghi lại không?” bạn phải ấn vào nút Có để lưu những phần mình đã làm đúng, rồi sửa những chỗ báo đỏ, nếu bạn ấn “ Không” dữ liệu bạn đã nhập sẽ bị xóa hết.
• Nhấn “In” để in ra giấy nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc để lưu nội bộ.
• Nhấn “Kết xuất XML” để nộp trực tuyến trên trang http://www.nhantokhai.gdt.gov.vn/

Chúc các bạn thành công!

Bài viết: “Cách lập tờ khai thuế TNCN theo tháng, theo quý 2017”

hoc-ke-toan-thuc-hanh

Có thể bạn quan tâm: Giải thích thuật ngữ kế toán”

1. Báo cáo tài chính: là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán được trình bày theo biểu mẫu quy định tại chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.
2. Chế độ kế toán: là những quy định và hướng dẫn về kế toán trong một lĩnh vực hoặc một số công việc cụ thể do cơ quan quản lý nhà nước về kế toán hoặc tổ chức được cơ quan quản lý nhà nước về kế toán ủy quyền ban hành.
3. Chứng từ kế toán: là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.
4. Đơn vị kế toán: là cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 2 của Luật này có lập báo cáo tài chính.
5. Giá gốc: là giá trị được ghi nhận ban đầu của tài sản hoặc nợ phải trả. Giá gốc của tài sản được tính bao gồm chi phí mua, bốc xếp, vận chuyển, lắp ráp, chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác theo quy định của pháp luật đến khi đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
6. Giá trị hợp lý: là giá trị được xác định phù hợp với giá thị trường, có thể nhận được khi bán một tài sản hoặc chuyển nhượng một khoản nợ phải trả tại thời điểm xác định giá trị.
7. Hình thức kế toán: là các mẫu sổ kế toán, trình tự, phương pháp ghi sổ và mối liên quan giữa các sổ kế toán.
8. Kế toán; là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động.
9. Kế toán tài chính: là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính bằng báo cáo tài chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán.
10. Kế toán quản trị: là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán.
11. Kế toán viên hành nghề: là người được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo quy định của Luật này.
12. Kiểm tra kế toán: là việc xem xét, đánh giá tuân thủ pháp luật về kế toán, sự trung thực, chính xác của thông tin, số liệu kế toán.
13. Kinh doanh dịch vụ kế toán: là việc cung cấp dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng, lập báo cáo tài chính, tư vấn kế toán và các công việc khác thuộc nội dung công tác kế toán theo quy định của Luật này cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu.
14. Kỳ kế toán: là khoảng thời gian xác định từ thời điểm đơn vị kế toán bắt đầu ghi sổ kế toán đến thời điểm kết thúc việc ghi sổ kế toán, khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính.
15. Nghiệp vụ kinh tế, tài chính: là những hoạt động phát sinh cụ thể làm tăng, giảm tài sản, nguồn hình thành tài sản của đơn vị kế toán.
16. Phương pháp kế toán: là cách thức và thủ tục cụ thể để thực hiện từng nội dung công việc kế toán.
17. Phương tiện điện tử: là phương tiện hoạt động dựa trên công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tương tự.
18. Tài liệu kế toán: là chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị, báo cáo kiểm toán, báo cáo kiểm tra kế toán và tài liệu khác có liên quan đến kế toán.

  • Related Posts

    Thêm bình luận