Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN cho người nước ngoài - Học kế toán thuế hồ chí minh

Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN cho người nước ngoài

Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN cho người nước ngoài. Doanh nghiệp có người lao động là người nước ngoài thì quyết toán thuế TNCN như thế nào? Đối tượng, thời hạn quyết toán, giảm trừ gia cảnh ra sao? Cùng tham khảo bài viết dưới đây nhé.

huong-dan-quyet-toan-thue-tncn-cho-nguoi-nuoc-ngoai

Hình ảnh: Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN cho người nước ngoài

1. Đối tượng phải kê khai quyết toán thuế

a) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ kinh doanh phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân

– Có số thuế phải nộp lớn hơn số thuế đã khấu trừ hoặc tạm nộp;

– Có yêu cầu hoàn số thuế nộp thừa hoặc bù trừ vào kỳ sau

b) Cá nhân cư trú là người nước ngoài khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam trước khi xuất cảnh phải thực hiện quyết toán thuế

2. Thời hạn khai quyết toán cho cá nhân người nước ngoài

a) Đối với trường hợp cá nhân người nước ngoài làm việc đến 31/12:

Căn cứ: Điểm d, Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC

Theo đó:

– Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

– Trường hợp người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam có ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá.nhân, tổ chức, cá.nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán cho cá nhân tại thời điểm quyết toán thuế TNCN chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

– Trường hợp người nước ngoài là cả nhân cư trú tại Việt Nam không ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phải thực hiện quyết toán cho cá nhân.

b) Đối vơi trường hợp cá nhân người nước ngoài chấm dứt hợp đồng lao động trong năm dương lịch:

Căn cứ:
– Điểm a.5, Khoản 2, Điều 16, Thông tư số 156/2013/TT-BTC
– Khoản 5, Điều 32 Luật quản lý thuế quy định về thời hạn nộp hồ sơ

Theo đó:
Người nước ngoài phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh. Trường hợp việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân không thể thực hiện được do thời gian quá gấp không thể chuẩn bị tập hợp đủ hồ sơ và tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu trách nhiệm với cơ quan thuế về số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của cá nhân thì cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm) kể từ ngày cá nhân xuất cảnh.

3. Quyết toán thuế đối với trường hợp người nước ngoài là cá nhân làm việc tại Công ty dưới 183 ngày, trên 183 ngày

Căn cứ: Điểm 1, Điều 1, Thông tư số 111/2013/TT-BTC

Theo đó:

– Trường hợp cá nhân người nước ngoài có mặt tại Việt nam dưới 183 ngày là cá nhân không cư trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế TNCN thuế suất 20% trên tổng số thu nhập chi trả cho cá nhân không cư trú theo từng lần chi trả.

– Cá nhân người nước ngoài có mặt tại Việt nam trên 183 ngày là cá nhân cư trú tại Việt Nam nếu có ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán cho cá nhân tại thời điểm quyết toán thuế TNCN theo quy định.

4. Giảm trừ gia cảnh cho con đối với cá nhân người nước ngoài khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là con được thực hiện theo quy định tại Điểm 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.

5. Giảm trừ gia cảnh cho cá nhân người nước ngoài nghỉ sinh con khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ: Điểm c Khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC

Theo đó: Trường hợp cá nhân người nước ngoài là đối tượng cư trú nghỉ sinh con 6 tháng có thực hiện ủy quyền quyết toán thuế TNCN thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho cá nhân tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân và tính giảm trừ gia cảnh cho cá nhân người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.

Cá nhân phải đăng ký giảm trừ gia cảnh trước khi thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

6. Bù trừ thuế thu nhập cá nhân sau khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân đã nghỉ việc

Căn cứ: Khoản 4, Khoản 5, Điều 33, Thông tư số 156/2013/TT-BTC

Theo đó: Trường hợp cá nhân đã nghỉ việc trước khi kết thúc năm, tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện cấp chứng từ khấu trừ cho cá nhân để cá nhân tự thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

Bài viết: “Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN cho người nước ngoài”

hoc-ke-toan-thuc-hanh

Có thể bạn quan tâm: “Kiểm kê là gì ? Các phương pháp kiểm kê trong kế toán?” 

+ Kiểm kê là một công việc của kế toán dùng để kiểm tra tại chỗ các loại tài sản của Doanh nghiệp như : Nguyên vật liệu, tài sản cố đinh…Thành phẩm, hàng hoá, tiền mặt … bằng cách cân đo đong đếm để xác định số lượng và chất lượng thực tế của tài sản nhằm đối chiếu với sổ ghi kế toán trên kế toán từ đó phát hiện sự chênh lệch giữa số thực tế và ghi sổ trên sổ kế toán.

+ Các loại kiểm kê:
– Theo phạm vi kiểm kê có 2 loại: kiểm kê từng phần, kiểm kê toàn phần.
– Theo thời gian tiến hành kiểm kê có 2 loại: kiểm kê định kỳ và kiểm kê bất thường.

+ Các phương pháp kiểm kê: tuỳ theo đối tượng kiểm kê mà sử dụng phương pháp kiểm kê phù hợp.

– Kiểm kê hiện vật: Cân đo đóng đếm trực tiếp tại chỗ đối tượng được kiểm kê. Khi kiểm kê phải có mặt của người chịu trách nhiệm bảo quản hiện vật, phải chú ý tới số lượng và chất lượng của hiện vật.
– Kiểm kê từng mặt: các chứng từ kế toán có giá trị như tiền thì đếm trực tiếp từng loại và đối chiếu với số quỹ. Khi kiểm kê phải lập biên bản kiểm kê quỹ theo mẫu như quy định.
– Kiểm kê TGNH và các khoản thanh toán: Thì tiến hành đối chiếu số dư từng khoản giữa sổ kế toán của doanh nghiệp và số của ngân hàng hay hơn đơn vị có quan hệ thanh toán.

+ Vai trò của kế toán trong kiểm kê: Có vai trò rất quan trọng vì kế toán là một thành viên chủ yếu trong ban kiểm kê và kế toán có trách nhiệm giải quyết những chênh lệch tài sản trên biên bản kiểm kê. Do đó nó có vai trò quan trọng trước, trong và sau khi kiểm kê. Việc phản ánh và xử lý chênh lệch sổ liệu kiểm kê là cho số liệu kế toán chính xác, trung thực và đó là cơ sở để lập các báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

  • Related Posts

    Một bình luận

    1. HườngNguyễn
      04/10/2018 at 14:56 - Reply

      1. Cá nhân nước ngoài đủ 183 ngày / chưa đủ 183 ngày nghỉ việc vê nước, sau đó phát sinh thêm khoản thưởng là >2 triệu. Trường hợp này phần thu nhập sau khi đã nghỉ việc khấu trừ bao nhiêu % ạ.
      2. Cá nhân làm việc tại công ty A từ T1-T3 sau đó chuyển sang công ty B. Công ty A đã xuất chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân này, Cuối năm khi quyết toán thì cá nhân ủy quyền cho công ty B Quyết toán. Vậy công ty B có được quyết toán thay không? nếu được khi quyết toán thì tổng thu nhập có phải cộng của cả cty A theo chứng từ khấu trừ thuế đã được cấp không ạ. Cảm ơn các anh chị nhiều ạ

    Thêm bình luận