Cách hạch toán hàng nhập khẩu - Học kế toán thuế hồ chí minh

Cách hạch toán hàng nhập khẩu

Cách hạch toán hàng nhập khẩu. Mua hàng nhập khẩu hạch toán như thế nào? Khách hàng thanh toán trước và thanh toán nhiều lần thì hạch toán ra sao? Các bạn tham khảo bải viết dưới đây nhé.

cach-hach-toan-hang-nhap-khau

Hình ảnh: Cách hạch toán hàng nhập khẩu

1. Khách hàng thanh toán trước toàn bộ số tiền cho nhà cung cấp:
– Thanh toán toàn bộ:
Nợ TK 331
Có TK 112
– Hàng về đến cảng:
Nợ TK 156
Có TK 331

2. Khách hàng thanh làm nhiều lần cho nhà cung cấp:
– Thanh toán trước 1 phần:
Nợ TK 331
Có TK 112

– Hàng về đến cảng:
Nợ TK 156
Có TK 331
– Thanh toán nốt số tiền còn lại:
Nợ các TK 331
Có TK 112
Có TK 515

3. Thanh toán sau toàn bộ số tiền cho nhà cung cấp
– Hàng về đến cảng:
Nợ TK 156
Có TK 331

– Thanh toán toàn bộ số tiền cho nhà cung cấp
Nợ TK 331
Nợ TK 635
Có các TK 112

4. Hạch toán các khoản thuế phát sinh khi nhập khẩu:

– Hạch toán tiền thuế Nhập khẩu, TTĐB… của hàng Nhập khẩu:
Nợ TK 156: Tổng tiền các loại thuế (Trừ thuế GTGT)
Có TK 3333 – Thuế Nhập khẩu
Có TK 3332 – Thuế Tiêu thụ đặc biệt
Có TK 333…- Nếu có thuế khác

– Khi nộp tiền thuế: Thuế GTGT hàng nhập khẩu, XNK, TTĐB, BVMT….
Nợ TK 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Nợ TK 3332: Thuế TTĐB
Nợ TK 3333: Thuế XNK
Nợ TK 333… (Các loại thuế, phí, lệ phí khác nếu có)
Có TK 111, 112

– Thực hiện khấu trừ thuế GTGT hàng Nhập khẩu
Nợ TK 1331
Có TK 33312 – Thuế GTGT Hàng Nhập khẩu

– Nếu phát sinh các chí phí khác như: Vận chuyển, bên bãi, lưu kho ….
Nợ TK 156, 152, 153, 211…
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 331…

==> Như vậy: Giá trị hàng nhập khẩu:

Giá nhập kho = Giá hàng mua + Thuế nhập khẩu + Thuế TTĐB(nếu có) + Chi phí mua hàng.

Bài viết: “Cách hạch toán hàng nhập khẩu”

hoc-ke-toan-thuc-hanh

Có thể bạn quan tâm: “Hướng dẫn xác định mức thuế suất thuế nhập khẩu theo Luật XNK mới 2016”

Ngày 07/09/2016, Tổng cục hải quan có ban hành Công văn 8600/TCHQ-TNXK, hướng dẫn xác định mức thuế suất thuế nhập khẩu theo Luật XNK số 107/2016/QH13.

Theo đó:

– Hàng hóa nhập khẩu Có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng Điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam : áp dụng mức thuế suất ưu đãi quy định cho từng mặt hàng tại Mục I, Mục II, Mục III Phụ lục II Nghị định số 122/2016/NĐ-CP.

– Hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng Điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam: áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt quy định cho từng mặt hàng tại các Nghị định ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện các Hiệp định Thương mại tự do bao gồm:
+ Hiệp định Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA),
+ ASEAN-Hàn Quốc (AKFTA),
+ Việt Nam-Nhật Bản (VJFTA),
+ ASEAN-Nhật Bản (AJFTA),
+ ASEAN-Trung Quốc (ACFTA),
+ ASEAN-Úc-Niu di-lân (AANZFTA),
+ ASEAN- Ấn Độ (AIFTA),
+ ATIGA và Việt Nam-Chilê (VCFTA)
+ Hiệp định song phương Việt Nam – Lào.

– Nếu hàng hóa nhập khẩu không thuộc các trường hợp trên thì áp dụng thuế suất thông thường như sau:

+ Đối với các mặt hàng thuộc danh mục quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 36/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 01/9/2016: áp dụng thuế suất thông thường là 5%.

+ Đối với các mặt hàng không thuộc danh mục quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết (định số 36/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 01/9/2016 thì áp dụng thuế suất thông thường bằng 150% mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng quy định tại Mục I, Mục II, Mục III Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 122/2016/NĐ-CP.

  • Related Posts

    Thêm bình luận