Cách lập bảng cân đối kế toán và kết quả hoạt động kinh doanh - Học kế toán thuế hồ chí minh

Cách lập bảng cân đối kế toán và kết quả hoạt động kinh doanh

Cách lập bảng cân đối kế toán và kết quả hoạt động kinh doanh. Lên bảng cân đối tài khoản và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là 2 khâu quan trọng trong công việc của một kế toán viên. Từ đó doanh nghiệp có thể nhận xét, đánh giá được khái quát tình hình hoạt động của công ty mình. Vậy cách lập như thế bảng báo cáo như thế nào? Mời các bạn xem bài viết dưới đây nhé.

Cách lập bảng cân đối kế toán và kết quả hoạt động kinh doanh

Hình ảnh: Cách lập bảng cân đối kế toán và kết quả hoạt động kinh doanh

1. Lên bảng cân đối tài khoản

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.

– Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp
– Căn cứ váo sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết;
– Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán năm trước

==> Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán năm

I. Tài sản

A. Tài sản ngắn hạn – Mã số 100

Tài sản ngắn hạn phản ánh tổng giá trị tiền, các khoản tương đương tiền và các tài sản ngắn hạn khác có thể chuyển đổi thành tiền, hoặc có thể bán hay sử dụng trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp có đến thời điểm báo cáo, gồm: tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác.

Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150

* Tiền và các khoản tương đương tiền (Mã số 110)

Phản ánh tổng hợp toàn bộ số tiền và các khoản tương đương tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm: tiền mặt tại qũy của doanh nghiệp, vàng bạc, kim khí qúy, đá qúy, tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn) và các khoản tương đương tiền.

Là tổng số dư nợ của các TK 111 “Tiền mặt”, TK 112 “Tiền gửi Ngân hàng” trên Sổ cái hoặc Nhật ký Số cái và các khoản đầu trư tài chính ngắn hạn (Chi tiết tương đương tiền) phản ánh vado số dư nợ TK 121- “Đầu tư tài chính ngắn hạn” trên sổ chi tiểt TK121 các khoản tương đương tiền phản ánh ở chỉ tiêu 110 là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dể dàng thành một lượng tiền xác định không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ khi mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo..

* Đầu tư tài chính nắn hạn (Mã số 120):

Phản ánh tổng giá trị của các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, bao gồm: tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn, đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn khác.

Là các khoản đầu tư có thu hồi vốn dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh,  không bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo đã được tính vào chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiền”.

Mã số 120 = Mã số 121 + Mã số 129

  • Đầu tư ngắn hạn – Mã số 121:

Là tổng số dư Nợ của tài khoản 121 “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký Sổ cái sau khi trừ đi các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn đã được tính vào chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiền”(mã số 110)

  • Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn – Mã số 129

Phản ánh khoản dự phòng giảm giá của các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số ghi âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

Là số dư có của TK1591 “Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký Sổ Cái.

* Các khoản phải thu ngắn hạn – Mã số 130

Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 138 + Mã số 139

  • Phải thu khách hàng – Mã số 131

Phản ánh số tiền còn phải thu khách hàng có thời hạn thanh toán dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh bình thường tại thời điểm báo cáo.

Căn cứ vào tổng số dư nợ chi tiết của TK131 “Phải thu của khách hàng” mở theo từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết TK131.

  • Trả trước cho người bán – Mã số 132

Phản ánh số tiền đã trả trước cho người bán có thời hạn thu hồi dười một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi các chỉ tiêu “Trả trước cho người bán” căn cứ vào tổng số dư nợ chi tiết của TK33 “Phải trả cho người bán” mở theo từng người bán trên sổ kế toán chi tiết TK331.

  • Các khoản phải thu khác – Mã số 138

Là số dư Nợ của các TK 1388, TK 334, TK 338 trên sổ kế toán chi tiết các tài khoản 1388, 334, 338, (Không bao gồm các khoản cầm cố, ký qũy, ký cược ngắn hạn).

  • Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi – Mã số 139

Phản ánh các khoản dự phòng phải thu ngắn hạn có khả năng khó đòi tại thời điểm báo cáo.

Được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn, là số dư có chi tiết TK1592 “Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi’ trên sổ kế toán chi tiết TK159, chi tiết các khoản dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (TK1592).

* Hàng tồn kho – Mã số 140

Mã số 140 = Mã số 141 + Mã số 149

  • Hàng tồn kho – Mã số 141

Là số dư Nợ của tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”,TK 153 “Công cụ, dụng cụ”, TK154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”, TK155 “Thành phẩm”, TK156 “Hàng hóa”,TK 157 “Hàng gửi đi bán”, trên Sổ Cái hoặc Nhật ký Sổ Cái.

  •  Dự phòng giảm giá hàng tồn kho – Mã số 149

Được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn, là số dư Có của tài khoản 1593 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” trên sổ kế toán chi tíet TK159 chi tiết tài khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK1593)

* Tài sản ngắn hạn khác – Mã số 150

Mã số 150 = Mã số 151 + Mã số 152 + Mã số 158

* Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ – Mã số 151

Căn cứ vào số dư Nợ của TK133 “Thuế GTGT được khấu trừ” trên Sổ Cái hoăc Nhật ký Sổ Cái.

* Thuế và các khoản phải thu nhà nước – Mã số 152

Căn cứ vào số dư nợ chi tiết TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp nhà nước” trên số kế toán chi tiết TK 333.

* Thuế và các khoản phải thu nhà nước – Mã số 154

Là số dư Nợ chi tiết tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” trên sổ kế toán chi tiết TK 333.

  • Tài sản ngắn hạn khác – Mã số 158

Là số dư Nợ tài khoản 1381 “Tài sản thiếu chờ xử lý”, TK141 “Tạm ứng”,TK 142 “Chi phí trả trước ngắn hạn”, TK1388 “Phải thu khác”, (Chi tiết cầm cố, ký qũy, ký cược ngắn hạn) trên Sổ cái hoặc Nhật ký Sổ Cái hoặc trên số chi tiết TK1388.

B. Tài sản dài hạn – Mã số 200

Mã số 200 = Mã số 210 + Mã số 220 + Mã số 230 + Mã số 240

* Tài sản cố định- Mã số 210

Mã số 210 = Mã số 211 + Mã số 212 + Mã số 213

  •  Nguyên giá- Mã số 211

Là số dư Nợ của TK211 “Tài sản cố định” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký Sổ Cái.

  •  Giá trị hao mòn lũy kế – Mã số 212

Là các số dư Có của các tài khoản: TK2141 “Hoa mồn TSCĐ hửu hình” trên số chi tiết TK 2141; TK2142 “Hao mòn TCSĐ thuê tài chính” trên số chi tiết TK2142 và TK2143 “Hao mòn TSCĐ vô hình” trên sổ chi tiết TK 2143.

  • Chi phí xây dựng cơ bản dở dang– Mã số 213

Là chi tiết số dư Nợ của TK 124, “Xây dựng cơ bản dở dang”, trên Sổ Cái hoặc Nhật ký Sổ Cái

* Bất động sản đầu tư– Mã số 220

Mã số 220 = Mã số 221 + Mã số 222

  •  Nguyên giá – Mã số 221

Là số dư Nợ của tài khoản 217 “Bất động sản đầu tư” trên sổ cái hoặc nhật ký sổ cái

  •  Giá trị hao mòn lũy kế – Mã số 222

Được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn, là số dư Có tài khoản 2147 “Hao mòn bất động sản đầu tư” trên sổ kế toán chi tiết TK 2147.

* Các khoản đầu tư tài chính dài hạn – Mã số 230

Mã số 230 = Mã số 231 + Mã số 239

  •  Đầu tư tài chính dài hạn- Mã số 231

Là số dư Nợ của tài khoản 221 “Đầu tư tài chính dài hạn” trên sổ cái hoặc nhật ký sổ cái.

  •  Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn – Mã số 239

Được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn, là số dư Có của tài khoản 229 “Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn” trên sổ cái hoặc nhật ký sổ cái

* Tài sản dài hạn khác – Mã số 240

Mã số 240 = Mã số 241 + Mã số 248 + Mã số 249

  • Phải thu dài hạn – Mã số 241

Là số dư Nợ chi tiết của tài khoản 131, 138, 338 (chi tiết các tài khoản phải thu dài hạn) trên Sổ chi tiết các TK 131, 1388, 331, 338.

  •  Tài sản dài hạn khác- Mã số 248

Là số dư Nợ của tài khoản 242 “Chi phí trả trước dài hạn” TK 244 “ký qũy, ký cược dài hạn” trên sổ cái hoặc nhật ký số cái.

  •  Dự phòng giảm giá phải thu khó đòi. Mã số 249

Được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn, là số dư Có chi tiết TK 1592 “dự phòng phải thu khó đòi”, chi tiết dự phòng phải thu dài hạn khó đòi trên sổ kế toán chi tiết tài khoản 1592.

==>TỔNG CỘNG TÀI SẢN – Mã số 250:    Mã số 250 = Mã số 100 + Mã số 200

II. Nguồn vốn

A. Nợ phải trả – Mã số 300

Mã số 300 = Mã số 310 + Mã số 320

* Nợ ngắn hạn – Mã số 310

Mã số 310 = Mã số 311 + Mã số 312 + Mã số 313 + Mã số 314 + Mã số 315 + Mã số 316 + Mã số 318 + Mã số 319

  •  Nợ ngắn hạn – Mã số 311

Là số dư Có của tài khoản 311 “Vay ngắn hạn” và 315 “Nợ dài hạn đến hạn trả” trên sổ cái hoặc nhật ký sổ cái.

  •  Phải trả cho người bán – Mã số 312

Là tổng các số dư Có chi tiết của tài khoản 331 “Phải trả cho người bán” được phân loại là ngắn hạn mở theo từng người bán trên sổ kế toán chi tiết tài khoản 331.

  •  Người mua trả tiền trước – Mã số 313

Căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 131 “Phải thu của khách hàng” mở cho từng khách hàng trên sổ chi tiết TK 131 và số dư Có TK 3387 ”Doanh thu chưa thực hiện” trên sổ kế toán chi tiết TK 3387.

  •  Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước – Mã số 314

Là số dư Có chi tiết của Tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” trên sổ kế toán chi tiết TK 333.

  • Phải trả người lao động – Mã số 315

Là số dư Có chi tiết của tài khoản 334 “Phải trả người lao động” trên sổ cái hoặc nhật ký sổ cái

  •  Chi phí phải trả – Mã số 316

Là số dư Có của tài khoản 335 “Chi phí phải trả ” trên sổ cái hoặc nhật ký sổ cái.

  •  Các khoản phải trả ngắn hạn khác- Mã số 318

Là số dư Có của TK 338 “Phải trả phải nộp khác”, TK138 “Phải thu khác”, trên sổ kế toán chi tiết của TK 338,138 (không bao gồm các khoản phải trả phải nộp khác được xếp vào loại phải trả dài hạn và phần dư có TK3387 được phản ánh trên chỉ tiêu 313)

  • Dự phòng phải trả ngắn hạn- Mã số 319

Là tổng số dư Có của TK 352 “Dự phòng phải trả”, trên số chitiết TK352 (chi tiết các khoản dự phòng cho các khoản ngắn hạn)

* Nợ dài hạn – Mã số 320

Mã số 320 = Mã số 321 + Mã số 322 + Mã số 328 + Mã số 329

  •  Vay và nợ dài hạn – Mã số 321

Là tổng các số dư Có chi tiết của tài khoản 3411 “Vay dài hạn”, TK4312 “Nợ dài hạn” và kết quả tìm được của số dư có TK34131 trừ (-) dư nợ TK34132 cộng (+) dư có TK34133 trên sổ kế toán chi tiết TK341.

  • Qũy dự phòng trợ cấp mât việc làm- Mã số 322

Là chi tiết số dư Có của tài khoản 351 “Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm” trên sổ cái hóặc nhật ký sổ cái.

  • Phải trả, phải nộp dài hạn khác – Mã số 328

Là tổng số dư Có chi tiết của tài khoản 331, 338,138, 131 được phân theo lọai là dài hạn trên sổ kế toán chi tiết (chi tiết phải trả dài hạn) và số dư có TK3414 “nhận ký qũy ký cược dài hạn” trên sổ chi tiết TK341 “Vay, nợ dài hạn”.

  • Dự phòng phải trả dài hạn – mã số 329

Là số dư Có của của tài khoản 352 trên sổ kế toán chi tiết TK352

B. Vốn chủ sở hữu – Mã số 400

Mã số 400 = Mã số 410 + Mã số 430

* Vốn chủ sở hữu- Mã số 410

Mã số 410 = Mã số 411 + Mã số 412 + Mã số 413 + Mã số 414 + Mã số 415 + Mã số 416 + Mã số 417

  • Vốn đầu tư của chủ sở hữu – Mã số 411

Là số dư Có của tài khoản 4111 “Vốn đầu tư của chủ sở hữu” trên sổ kế toán chi tiết TK 4111.

  •  Thặng dư vốn cổ phần – Mã số 412

Là số dư Có của tài khoản 4112 “Thặng dư vốn cổ phần” trên sổ kế toán chi tiết TK 4112. Nếu tài khoản này có số dư Nợ thì được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)

  •  Vốn khác của chủ sở hữu – Mã số 413

Là số dư Có của tài khoản 4118 “Vốn khác” trên sổ kế toán chi tiết TK 4118.

  • Cổ phiếu quỹ – Mã số 414

Được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn, là số dư Nợ của tài khoản 419 “Cổ phiếu quỹ” trên sổ cái hoặc nhật ký sổ cái.

  • Chênh lệch tỷ giá hối đoái- Mã số 415

Là số dư Có tài khoản 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” trên sổ cái hoặc nhật ký sổ cái. Trường hợp tài khoản 413 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn

  • Các qũy thuộc vốn chủ sở hửu – Mã số 416

Là số dư có TK418 “các qũy thuộc vốn chủ sở hữu” trên sổ cái hoặc nhật ký sổ cái.

  •  Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối – Mã số 417

Là số dư có TK421 “lợi nhuận chưa phân phối” trên sổ cái hoặc nhật ký sổ cái. Trường hợp TK 421 có số dư nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số ghi âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)

* Quỹ khen thưởng phúc lợi- Mã số 430

Là số dư có TK431 “Qũy khen thưởng phúc lợi” trên sổ cái hoặc nhật ký sổ cái.

==>TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN – Mã số 440:    Mã số 440 = Mã số 300 + Mã số 400

Bạn đang xem: “Cách lập bảng cân đối kế toán và kết quả hoạt động kinh doanh”

2. Lên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm kết quả kinh doanh và kết quả khác.

– Căn cứ báo cáo họat động kinh doanh của năm trước.
– Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết trong năm dùng cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9.

==>Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

* Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ – Mã số 01

Là lũy kế số phát sinh Có TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và TK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ” trong kỳ báo cáo trên sổ cái.

* Các khoản giảm trừ doanh thu – Mẫu số 02

Là lũy kế phát sinh bên Nợ TK511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” đối ứng với bên có TK521 “Các khoản giảm trừ doanh thu” TK333 “Thuế và các khoản phải nộp nhà nước” (TK3331, 3332, 3333) trong năm báo cáo trong sổ cái hoặc nhật ký sổ cái.

* Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ – Mã số 10

Là số phát sinh bên nợ của TK511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ’ đối ứng với bên có TK911 “Xác định kết quả kinh doanh” của năm báo cáo hoặc

Mã số 10 = Mã số 01 – Mã số 02

* Giá vốn hàng bán – Mã số 11

Là lũy kế số phát sinh Có tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” đối ứng với bên Nợ của TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái hoặc nhật ký sổ cái.

* Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ – Mã số 20

Mã số 20 = Mã số 10 – Mã số 11

* Doanh thu hoạt động tài chính – Mã số 21

Là lũy kế số phát sinh Nợ tài khoản 515 “Doanh hoạt động tài chính” đối ứng với bên Có của TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái.

* Chi phí tài chính – Mã số 22

Là lũy kế số phát sinh Có tài khoản 635 “Chi phí tài chính” đối ứng với bên Nợ của TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái hoặc nhật ký sổ cái hoặc nhật ký sổ cái

* Chi phí lãi vay – Mã số 23

Căn cứ vào Sổ kế toán chi tiết tài khoản 635 “Chi phí tài chính”.

* Chi phí quản lý kinh doanh- Mã số 24

Là tổng cộng số phát sinh bên có của TK642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”, đối ứng với bên Nợ TK911 trong năm báo cáo trên sổ cái hoặc nhật ký sổ cái.

* Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh – Mã số 30

Mã số 30 = Mã số 20 + (Mã số 21 – Mã số 22) – Mã số 24 .

Nếu kết quả lá âm (lỗ) thì ghi trong ngoặc đơn

* Thu nhập khác – Mã số 31

Là lũy kế số phát sinh Nợ tài khoản 711 “Thu nhập khác” đối ứng với bên Có của TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái hoặc nhật ký sổ cái

* Chi phí khác – Mã số 32

Là lũy kế số phát sinh Có tài khoản 811 “Chi phí khác” đối ứng với bên Nợ của TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái hoặc nhật ký sổ cái

* Lợi nhuận khác – Mã số 40

Mã số 40 = Mã số 31 – Mã số 32

* Tổng lợi tức trước thuế – Mã số 50

Mã số 50 = Mã số 30 + Mã số 40

* Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành – Mã số 51

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng phát sinh bên Có TK 821”Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” đối ứng với bên Nợ TK 911 trên sổ kế toán chi tiết TK 821, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 821 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo, (trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…) trên sổ kế toán chi tiết TK 821.

*  Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp – Mã số 60

Mã số 60 = Mã số 50 – Mã số 51

Bài viết: “Cách lập bảng cân đối kế toán và kết quả hoạt động kinh doanh”

Có thể bạn quan tâm: “Danh mục công việc mới yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động”

Ngày 16/06/2016, Bộ lao động thương binh xã hội ban hành Thông tư 13/2016/TT-BLĐTBXH.
Theo đó, Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động ban hành kèm theo Thông tư này thay thế Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động ban hành kèm theo Thông tư số 27/2013/TT-BLĐTBXH ngày 18/10/2013. Danh mục bao gồm:

1• Chế tạo, lắp ráp, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, tháo dỡ, kiểm tra, kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, giám sát hoạt động máy, thiết bị thuộc Danh mục máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.

2• Trực tiếp sản xuất, sử dụng, bảo quản, vận chuyển hoá chất nguy hiểm, độc hại theo phân loại của Hệ thống hài hoà toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hoá chất.

3• Thử nghiệm, sản xuất, sử dụng, bảo quản, vận chuyển các loại thuốc nổ và phương tiện nổ (kíp, dây nổ, dây cháy chậm…).

4• Vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, tháo dỡ, kiểm tra, giám sát hoạt động máy, thiết bị sử dụng trong thi công xây dựng gồm: máy đóng cọc, máy ép cọc, khoan cọc nhồi, búa máy, tàu hoặc máy hút bùn, máy bơm; máy phun hoặc bơm vữa, trộn vữa, bê tông; trạm nghiền, sang vật liệu xây dựng; máy xúc, đào, ủi, gạt, lu, đầm rung, san; các loại kích thủy lực; vận hành xe tự đổ có tải trọng trên 5 tấn.

5• Lắp ráp, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng, vệ sinh các loại máy mài, cưa, máy phay, máy bào, máy tiện, uốn, xẻ, cắt, xé chặt, đột, dập, đục, đập, tạo hình, nạp liệu, ra liệu, nghiền, xay, trộn, cán, ly tâm, sấy, sàng, sàng tuyển, ép, xeo, chấn tôn, tráng, cuộn, bóc vỏ, đóng bao, đánh bóng, băng chuyền, băng tải, súng bắn nước, súng khí nén; máy in công nghiệp.

6• Làm khuôn đúc, luyện, cán, đúc, tẩy rửa, mạ, đánh bóng kim loại, làm sạch bề mặt kim loại; các công việc luyện quặng, luyện cốc; làm các công việc ở khu vực lò quay sản xuất xi măng, lò nung hoặc buồng đốt vật liệu chịu lửa, vật liệu xây dựng, luyện đất đèn; vận hành, sửa chữa, kiểm tra, giám sát, cấp liệu, ra sản phẩm, phế thải các lò thiêu, lò nung, lò luyện.

7• Các công việc làm việc trên cao cách mặt bằng làm việc từ 2 mét trở lên, trên sàn công tác di động, nơi cheo leo nguy hiểm.

8• Các công việc trên sông, trên biển, lặn dưới nước.

9• Chế tạo, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm tra máy, thiết bị trong hang hầm, hầm tàu, phương tiện thủy.

10• Các công việc làm việc có tiếp xúc bức xạ ion hóa.

11• Các công việc có tiếp xúc điện từ trường tần số cao ở dải tần số từ 30 GHz tới 300 GHz.

12• Các công việc làm việc ở các nơi thiếu dưỡng khí hoặc có khả năng phát sinh các khí độc như hầm, đường hầm, bể, giếng, đường cống và các công trình ngầm, các công trình xử lý nước thải, rác thải.

13• Các công việc làm vệ sinh công nghiệp, vệ sinh môi trường, vệ sinh chuồng trại.

14• Khảo sát địa chất, địa hình, thực địa biển, địa vật lý; Khảo sát, thăm dò, khai thác khoáng sản, khai thác dầu khí; Chế tạo, sử dụng, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa các công trình, thiết bị, hóa chất, dung dịch dùng trong lĩnh vực khai thác khoáng sản, khai thác dầu khí, các sản phẩm của dầu khí trên biển và trên đất liền.

15• Các công việc trực tiếp thi công xây dựng công trình gồm xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với công trình xây dựng mới; sửa chữa, cải tạo, di rời, tu bổ, phục hồi; phá dỡ công trình; bảo hành, bảo trì công trình xây dựng.

16• Các công việc làm về thi công, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị điện; thi công, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống điện..

17• Các công việc làm về hàn, cắt kim loại.

  • Related Posts

    Thêm bình luận