Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp - Học kế toán thuế hồ chí minh

Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp

Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp từ hoạt động kinh doanh (mẫu số B03 – DNN) áp dụng thông tư 133. Bài viết chỉ ra nguyên tắc lập, các phương pháp lập các chỉ tiêu dòng tiền, các bạn tham khảo nha.

cach-lap-bao-cao-luu-chuyen-tien-te-theo-phuong-phap-gian-tiep

Hình ảnh: Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp

1. Nguyên tắc lập:

Các luồng tiền vào và các luồng tiền ra từ hoạt động kinh doanh được tính và xác định trước hết bằng cách điều chỉnh lợi nhuạn trước thuế TNDN của hoạt động kinh doanh khỏi ảnh hưởng của các khoản mục không phải bằng tiền, các thay đổi trong kỳ của hàng tồn kho, các khoản phải thu, phải trả từ hoạt động kinh doanh và các khoản mà ảnh hưởng về tiền của chúng là luồng tiền từ hoạt động đầu tư, gồm:
– Các khoản chi phí không bằng tiền, như: Khấu hao TSCĐ, BĐSĐT, dự phòng…
– Các khoản lãi, lỗ không bằng tiền, như lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái, góp vốn bằng tài sản phi tiền tệ ;
– Các khoản lãi, lỗ được phân loại là luồng tiền từ hoạt động đầu tư, như : Lãi, l ỗ về thanh lý, nhượng bán TSCĐ và b ất động s ản đầu tư, tiền lãi cho vay, lãi tiề n gửi, cổ tức và lợi nhu ận được chia…;
– Chi phí lãi vay đã ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ.
– Luồng ti ền từ hoạt động kinh doanh được điều chỉnh ti ếp tục với sự thay đổi vốn lưu động, chi phí trả trước và các khoản thu, chi khác từ hoạt động kinh doanh, như:

+ Các thay đổi trong kỳ báo cáo của khoản mục hàng tồn kho, các khoản phải thu, các khoản phải trả từ hoạt động kinh doanh (trừ lãi vay phải trả, thuế
TNDN phải nộ p);
+ Các thay đổi của chi phí trả trước;
+ Các thay đổi của chứng khoán kinh doanh;
+ Lãi tiền vay đã trả ;
+ Thuế TNDN đã nộ p;
+ Tiền thu khác từ ho ạt động kinh doanh;
+ Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh.

2. Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể

* Lợi nhuận trước thuế (Mã số 01)
Chỉ tiêu này được lấy từ ch ỉ tiêu Tổ ng lợi nhuận kế toán trước thu ế (Mã số 50) trên Báo cáo kết quả hoạt độ ng kinh doanh trong kỳ báo cáo. Nếu số liệu này là số âm (trường h ợp lỗ) thì ghi trong ngoặc đơn (…).
* Điều chỉnh cho các khoản (Mã số 02)
Mã số 02 = Mã số 03 + Mã số 04 + Mã số 05 + Mã số 06 + Mã số 07 + Mã số 08.

+ Khẩu hao TSCĐ và BĐSĐT (Mã số GS)

(+) Trường hợp doanh nghiệp bóc tách riêng được số khấu hao còn nằm trong hàng tồn kho và số khấu hao đã được tính vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ : Chỉ tiêu “Khấu hao TSCĐ và BĐ SĐ T” chỉ bao gồm s ố khấu hao đã được tính vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ ; Chỉ tiêu “Tăng, giảm hàng tồn kho” không bao gồm số khấu hao nằm trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ (chưa được xác định là tiêu thụ trong kỳ);

(+) Trường hợp doanh nghiệp không thể bóc tách riêng được số khấu hao còn nằm trong hàng tồn kho và số khấu hao đã được tính vào báo cáo kết qu ả ho ạt động kinh doanh trong kỳ thì thực hiện theo nguyên tắc: Ch ỉ tiêu “Khấu hao TSCĐ và BĐSĐT” bao gồm số khấu hao đã được tính vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng với số khấu hao liên quan đến hàng tồn kho chưa tiêu thụ; Chỉ tiêu “Tăng, giảm hàng tồn kho” bao gồm cả số khấu hao TSCĐ nằm trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ (chưa được xác định là tiêu thụ trong kỳ).

Trong mọi trường hợp, doanh nghiệp đều phải loại trừ khỏi Báo cáo lưu chuyển tiền tệ số khấu hao nằm trong giá trị xây dựng cơ bản dở dang, số hao mòn đã ghi giảm quỹ khen thưởng phúc lợi đã hình thành TSCĐ, giảm Quỹ phát triển KH&CN đã hình thành TSCĐ phát sinh trong kỳ. Số liệu ch ỉ tiêu này được cộng (+) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế”.

* Các khoản dự phòng (Mã sổ 04)
Chỉ tiêu này phản ánh ảnh hưởng của việc trích lập, hoàn nhập và sử dụng các khoản dự phòng đến các luồng ti ền trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số chênh lệ ch giữa số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của các khoản dự phòng tổ n thất tài sản (dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổ n thất đầu tư vào đơn vị khác, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi) và dự phòng phải trả trên Báo cáo tình hình tài chính.

Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế” nếu tổng số dư cuối kỳ của các khoản dự phòng lớn hơn tổng số dư đầu kỳ hoặc được trừ vào số li ệu ch ỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế ” nếu tổng s ố dư cu ối kỳ của các khoản dự phòng nhỏ hơn tổng số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

+ Lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá hổi đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gổc ngoại tệ (Mã sổ 05)
Ch ỉ tiêu này phản ánh lãi (hoặc lỗ) chênh lệ ch tỷ giá hối đoái do đ ánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ đã được phản ánh vào lợi nhuận trước thuế trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào chênh lệch số phát sinh Có và phát sinh Nợ TK 413 sau khi đố i chi ế u s ổ kế toán TK 515 (chi tiế t lãi do đ ánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ) hoặc TK 635 (chi tiết lỗ do đánh giá lại các khoản mụ c ti ề n tệ có gố c ngo ại tệ).

Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế”, nếu có lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái, hoặc được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế”, nếu có lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái.

* Lãi/lỗ từ hoạt động đầu tư (Mã sổ 06)
Chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số lãi, lỗ phát sinh trong kỳ đã được phản ánh vào lợi nhuận trước thuế nhưng được phân loại là luồng ti ền từ hoạt độ ng đầu tư, gồm:

(+) Lãi, lỗ từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐ SĐT, khoản tổn thất BĐ SĐ T n ắm giữ chờ tăng giá;
(+) Lãi, lỗ từ vi ệc đánh giá lại tài sản phi tiền tệ mang đi góp vốn, đầu tư vào đơn vị khác;
(+) Lãi, lỗ từ việc bán, thu hồi các khoản đầu tư tài chính (không bao gồm lãi, lỗ mua bán chứng khoán kinh doanh), như: Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết; Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn;
(+) Khoản tổn thất hoặc hoàn nhạp tổn thất của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn;
(+) Lãi cho vay, lãi tiền gửi, cổ tức và lợi nhuạn được chia.

Chỉ tiêu này được lạp c ăn cứ vào s ổ kế toán các TK 515, 711, 632, 635, 811 và các tài khoản khác có liên quan (chi tiết phần lãi, lỗ được xác định là luồng ti ền từ ho ạt động đầu tư) trong kỳ báo cáo.
Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuạn trước thuế ” nếu hoạt động đầu tư có lãi thuần và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…); hoặc được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuạn trước thuế”, nếu hoạt động đầu tư có lỗ thuần.

* Chi phí lãi vay (Mã sổ G)

Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay đã ghi nhạn vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được lạp căn cứ vào sổ kế toán TK 635 (chi tiết chi phí lãi vay kỳ báo cáo) sau khi đối chiếu với chỉ tiêu “Chi phí lãi vay” trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Số liệu chỉ tiêu này được cộng vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuạn trước thuế”.

+ Các khoảnn điều chỉnh khác (Mã sổ GS)
Chỉ tiêu này phản ánh số trích lạp hoặc hoàn nhạp Quỹ phát triển khoa học và công nghệ trong kỳ. Chỉ tiêu này được lạp căn cứ vào sổ kế toán TK 356.
Số liệu chỉ tiêu này được cộng vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuạn trước thuế” nế u trong kỳ trích lạp thêm các Quỹ ho ặc được trừ kh ỏ i chỉ tiêu “Lợi nhuạn trước thuế” nếu trong kỳ hoàn nhạp các quỹ.

* Lợi nhu ận từ ho ạt động kinh doanh trước thay đồi vốn lưu động (Mã số 09)
Mã số 09 = Mã số 10 + Mã số ^ 11 + Mã số 12 + Mã số 13 + Mã số 14 + Mã số 15 + Mã số 16 + Mã số 17 + Mã số 18
+ Tăng, giảm các khoảnn phải thu (Mã sổ 1G)

Chỉ tiêu này được lạp căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của các tài khoản phải thu (chi tiết phần liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh), như: TK 131, 136, 138, 133, 141, 331 (chi tiết số trả trước cho người bán) trong kỳ báo cáo.

Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản phải thu liên quan đến hoạt động đầu tư, như : Số tiề n ứng trước cho nhà thầu XDCB; Phải thu về cho vay (cả gốc và lãi); Phải thu về lãi tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận được chia; Phải thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐ SĐT các khoản đầu tư tài chính; Giá trị TSCĐ mang đi cầm c ố, thế chấp.

Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số dư đầu kỳ. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cu ối kỳ 1 ớn hơn tổng các số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).
+ Tăng, giảm hàng tồn kho (Mã so 11)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của các tài khoản hàng tồn kho (không bao gồm số dư của tài khoản “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” trên cơ sở đã loại trừ: Giá trị hàng tồn kho dùng cho hoạt động đầu tư XDCB hoặc hàng tồn kho dùng để trao đổi lấy TSCĐ, BĐSĐT; Chi phí sản xuất thử được tính vào nguyên giá TSCĐ hình thành từ XDCB. Trườ ng hợp trong kỳ mua hàng tồn kho nhưng chưa xác định được mục đích sử dụng (cho hoạt động kinh doanh hay đầu tư XDCB) thì giá trị hàng tồn kho được tính trong chỉ tiêu này.

Trường hợp doanh nghiệp bóc tách riêng được số khấu hao TSCĐ còn nằm trong hàng tồn kho và số khấu hao đã được tính vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ (chỉ tiêu “Khấu hao TSCĐ và BĐSĐT” – Mã số 03 chỉ bao gồm số khấu hao TSCĐ đã được tính vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ) thì chỉ tiêu này không bao gồm số khấu hao TSCĐ nằm trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ (chưa được xác định là tiêu thụ trong kỳ).

Trường hợp doanh nghiệp không thể bóc tách riêng được số khấu hao TSCĐ còn nằm trong hàng tồn kho và số khấu hao đã được tính vào báo cáo kết qu ả ho ạt động kinh doanh trong kỳ (chỉ tiêu “Khấu hao TSCĐ và BĐSĐT” – Mã số 03 bao gồm cả số khấu hao TSCĐ liên quan đến hàng tồn kho chưa tiêu thụ) thì chỉ tiêu này bao gồm cả số khấu hao TSCĐ nằm trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ (chưa được xác đị nh là tiêu thụ trong kỳ ).

Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số dư đầu kỳ. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận từ ho ạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ 1 ớn hơn tổng các số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).
+ Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế TNDN phải nộp) (Mã so 12)

Chỉ tiêu này được lập c ăn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư cu ối kỳ với số dư đầu kỳ của các tài khoản nợ phải trả (chi tiết phần liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh), như: TK 331, 333, 334, 335, 336, 338, 131 (chi tiết người mua tr ả tiề n trước).

Chỉ tiêu này không bao gồm số thuế TNDN phải nộp (phát sinh Có TK 3334), lãi tiền vay phải trả (phát sinh Có TK 335, chi tiết lãi vay phải trả).

Ch ỉ tiêu này không bao gồm các khoản phải trả liên quan đến hoạt động đầu tư, như : Số tiền người mua trả trước liên quan đến việc thanh lý, nhượng bán TSC Đ, BĐ SĐ T; Các khoản phải trả liên quan đến hoạt động mua sắm, xây dựng TSC Đ, BĐ SĐ T; Các khoản phải trả mua các công cụ vốn, công cụ nợ và các khoản phải trả liên quan đến hoạt động tài chính, như : Phải trả gố c vay, nợ thuê tài chính; Cổ tứ c, lợi nhuận phải trả.

Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ 1 ớn hơn tổng s ố dư đầu kỳ. Số liệu ch ỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu ch ỉ tiêu “Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

+ Tăng, giảm chi phí trả trước (Mã sổ 13)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của TK 242 “Chi phí trả trước” trong kỳ báo cáo trên cơ sở đã loại trừ khoản chi phí trả trước liên quan đến luồng tiền từ hoạt độ ng đầu tư, như : Tiền thuê đất không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ vô hình và khoản trả trước lãi vay được vốn hóa.

Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động” nếu số dư cuối kỳ nhỏ hơn số dư đầu kỳ. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận từ ho ạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động” nếu số dư cuối kỳ l ớn hơn số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

+ Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh (Mã sổ 14)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và s ố dư đầu kỳ c ủa TK 121 “Chứng khoán kinh doanh” trong kỳ báo cáo.
Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động” nếu số dư cuối kỳ nhỏ hơn số dư đầu kỳ. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận từ ho ạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động” nếu số dư cuối kỳ l ớn hơn số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

+ Tien lãi vay đã trả (Mã sổ 15)

Chỉ tiêu này được lập c ăn cứ vào tổng s ố tiền lãi vay đã trả trong kỳ báo cáo, bao gồm tiền lãi vay phát sinh trong kỳ và trả ngay kỳ này, tiền lãi vay phải trả của các kỳ trước đã trả trong kỳ này, lãi tiền vay trả trước trong kỳ này.

Chỉ tiêu này không bao gồm số tiền lãi vay đã trả trong kỳ được vốn hóa vào giá trị các tài sản dở dang được phân loại là luồ ng tiền từ ho ạt độ ng đầu tư. Trường hợp số lãi vay đã trả trong kỳ vừa được vốn hóa, vừa được tính vào chi phí tài chính thì kế toán căn cứ tỷ l ệ vốn hóa lãi vay áp dụng cho kỳ báo cáo để xác định số lãi vay đã trả của luồng tiền từ hoạt động kinh doanh và luồng ti ền hoạt động đầu tư.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112 (chi tiế t tiề n chi trả lãi tiề n vay); sổ kế toán các tài khoản phải thu (chi tiết tiề n trả lãi vay từ tiền thu các khoản phải thu) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 335, 635, 242 và các Tài khoản liên quan khác.

Số liệu ch ỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuạn kinh doanh trướ c những thay đổi v ố n lưu độ ng” và đượ c ghi bằng s ố âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

+ Thuế TNDN đã nộp (Mã sổ 16)

Chỉ tiêu này được lạp căn cứ vào tổng s ố tiền thuế TNDN đã nộp cho Nhà nước trong kỳ báo cáo, bao gồm số tiền thuế TNDN đã nộp của kỳ này, số thuế TNDN còn nợ từ các kỳ trước đã nộp trong kỳ này và số thuế TNDN nộp trước (nế u có).

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này^ được lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112 (chi tiết tiền nộp thuế TNDN), sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 3334. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuạn kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” và được ghi bằng s ố âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

+ Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh (Mã sổ 17)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản tiền thu khác phát sinh từ hoạt động kinh doanh ngoài các khoản đã nêu ở các Mã số từ 01 đến 15, như : Tiền được các tổ chức, cá nhân bên ngoài thưởng, hỗ trợ ghi tăng các quỹ của doanh nghiệp; … trong kỳ báo cáo.

Chỉ tiêu này được lạp căn cứ vào sổ kế toán các TK 111, 112 sau khi đố i chiếu với sổ kế toán các tài khoản có liên quan trong kỳ báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào số li ệu chỉ tiêu “Lợi nhuạn từ hoạt độ ng kinh doanh trước thay đổi vố n lưu độ ng”.

+ Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh (Mã sổ 18)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản tiền chi khác phát sinh từ hoạt động kinh doanh ngoài các khoản đã nêu ở các Mã số từ 01 đến 15, như : Tiền chi từ Quỹ khen thưởng, phúc lợi, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ ; tiền hỗ trợ người lao động theo chính sách…

Chỉ tiêu này được lạp căn cứ vào sổ kế toán các TK 111, 112 sau khi đố i chiếu với sổ kế toán các tài khoản có liên quan trong kỳ báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuạn từ ho ạt độ ng kinh doanh trước thay đổi vốn lưu độ ng”.

– Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 20)

Chỉ tiêu “Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh” phản ánh chênh lệch giữa tổng s ố ti ền thu vào với tổng số tiền chi ra từ ho ạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì sẽ được ghi dưới hình thức trong ngoặc đơn (…).
Mã số 20 = Mã số 01 + Mã số 02 + Mã số 09

Bài viết: “Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp”

hoc-ke-toan-thuc-hanh

  • Related Posts

    Thêm bình luận