Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư - Học kế toán thuế hồ chí minh

Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư

Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư (mẫu số BGS – DNN) theo thông tư 133.

cach-lap-bao-cao-luu-chuyen-tien-te-tu-hoat-dong-dau-tu

Hình ảnh: Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư

1. Nguyên tắc lập:

– Luồng tiền từ hoạt động đầu tư được lập và trình bày trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ một cách riêng biệt các luồng ti ền vào và các luồng ti ền ra.
– Luồng tiền từ ho ạt động đầu tư được lập theo phương pháp trực tiếp hoặc trực tiếp có điều chỉnh.

2. Phương pháp lập các chỉ tiêu 

– Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ, BĐSĐT và các tài sản dài hạn khác (Mã so 21)

tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thực chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ hữu hình, BĐ SĐ T, TSCĐ vô hình, tiền chi cho giai đoạn triển khai đã được vốn hoá thành TSCĐ vô hình, tiền chi cho hoạt độ ng đầu tư xây dựng dở dang, đầu tư b ất động sản trong kỳ báo cáo. Chi phí sản xuất thử sau khi bù trừ với số tiền thu từ bán s ản phẩm s ản xuất thử của TSCĐ hình thành từ ho ạt động XDCB được cộng vào chỉ tiêu này (nếu chi lớn hơn thu) hoặc trừ vào chỉ tiêu này (nếu thu lớn hơn chi).

Chỉ tiêu này phản ánh cả số tiền đã thực trả để mua nguyên vật li ệu, tài sản, sử dụng cho XDCB nhưng đến cuối kỳ chưa xuất dùng cho hoạt động đầu tư XDCB; Số tiền đã ứng trước cho nhà thầu XDCB nhưng chưa nghiệm thu khối lượng; Số tiền đã trả để trả nợ người bán trong kỳ liên quan trực tiếp tới việ c mua sắm, đầu tư XDCB.

Trường hợp mua nguyên vật liệu, tài sản sử dụng chung cho cả mục đích sản xuất, kinh doanh và đầu tư XDCB nhưng cuối kỳ chưa xác định được giá trị nguyên vật liệu, tài sản sẽ sử dụng cho hoạt động đầu tư XDCB hay hoạt độ ng s ản xuất, kinh doanh thì số tiền đã trả không phản ánh vào chỉ tiêu này mà phản ánh ở luồng tiền từ hoạt động kinh doanh.

Chỉ tiêu này không bao gồm số nhận nợ thuê tài chính, giá trị tài sản phi tiền tệ khác dùng để thanh toán khi mua sắm TSCĐ, BĐSĐT, XDCB hoặc giá trị TSCĐ, BĐSĐT, XDCB tăng trong kỳ nhưng chưa được trả bằng tiền.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112 (chi tiết số170 tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ, BĐ SĐ T và các tài sản dài hạn khác, kể cả số tiền lãi vay đã trả được vốn hóa), sổ kế toán các tài khoản phải thu (chi tiết tiền thu nợ chuyển trả ngay cho hoạt độ ng mua sắm, XDCB), sổ kế toán TK 3411 (chi tiế t số tiề n vay nhận được chuyển trả ngay cho người bán), sổ kế toán TK 331 (chi tiế t khoản ứng trước hoặc trả nợ cho nhà thầu XDCB, trả nợ cho người bán TSCĐ, BĐ SĐ T), sau khi đố i chi ế u với s ổ kế toán các TK 211, 217, 241 trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng s ố âm dưới hình thứ c ghi trong ngoặc đơn (…).

– Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT và các tài sản dài hạn khác (Mã số 22)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền thuần đã thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình và BĐSĐT trong kỳ báo cáo, kể cả số tiền thu hồi các khoản nợ phải thu liên quan trực ti ếp tới việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT và tài sản dài hạn khác.

Chỉ tiêu này không bao gồm số thu bằng tài sản phi tiền tệ hoặc số tiền phải thu nhưng chưa thu được trong kỳ báo cáo từ việc thanh lý nhượng bán TSCĐ, BĐ SĐ T và tài sản dài hạn khác; Không bao gồm các khoản chi phí phi tiền tệ liên quan đến hoạt động thanh lý nhượng bán TSCĐ, BĐ SĐT và giá trị còn lại của TSCĐ, BĐ SĐ T do đem đi góp vốn liên doanh, liên kết hoặc các khoản tổn thất.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là chênh lệ ch giữa số tiền thu và số tiền chi cho việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐ SĐ T và các tài sản dài hạn khác. Số tiền thu được l ấy từ s ổ kế toán các TK 111, 112, sau khi đố i chi ế u với sổ kế toán các TK 711, 5118, 131 (chi tiế t tiề n thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐ SĐ T và các tài sản dài hạn khác) trong kỳ báo cáo. Số tiền chi được lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, sau khi đố i chi ế u với sổ kế toán các TK 632, 811 (Chi tiế t chi về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐ SĐ T) trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng s ố âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…) nếu số tiền thực thu nhỏ hơn số tiền thực chi.

– Tiền chi cho vay, đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (Mã số 23)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng s ố tiền đã gửi vào ngân hàng có kỳ hạn trên 3 tháng, tiền đã chi cho bên khác vay, chi mua các công cụ nợ của đơn vị khác (trái phiế u, thương phiế u, cổ phiế u ưu đãi phân loại là nợ phải trả.), chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (bao gồm tiền chi đầu tư vốn dưới hình thức mua cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết, mua cổ phiếu ưu đãi được phân loại là vốn chủ sở hữu, góp vốn vào công ty liên doanh, liên kết,.) vì mục đích đầu tư n ắm giữ đến ngày đáo hạn trong kỳ báo cáo.

Chỉ tiêu này không bao gồm tiền chi mua các công cụ nợ được coi là các khoản tương đương tiền và mua các công cụ nợ nắm giữ vì mục đích kinh doanh (kiếm 1 ời từ chênh lệ ch giá mua, bán); Các khoản cho vay, mua các công cụ nợ đ ã trả bằng tài sản phi tiền tệ hoặc đảo nợ, tiền chi mua cổ phiếu nắm giữ vì mục đích kinh doanh; Chi mua cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả, đầu tư vào đơn vị khác bằng tài sản phi tiền tệ ; đầu tư dưới hình thức phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu; Chuyển công cụ nợ thành vốn góp hoặc còn nợ chưa thanh toán.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ s ổ kế toán các TK 111, 112, sau khi đố i chiếu với sổ kế toán TK 128, 228, 331 trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

– Tiền thu hồi cho vay, đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (Mã số 24)

Chỉ tiêu này được lạp căn cứ vào tổng s ố tiền đã thu từ vi ệc rút tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn gốc trên 3 tháng; Tiền thu hồi lại gốc đã cho vay, gốc trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả và các công cụ nợ của đơn vị khác, tổng số ti ền đã thu hồi do bán lại ho ặc thanh lý các khoản vốn đã đầu tư vào đơn vị khác (kể cả tiền thu nợ phải thu bán công cụ vốn từ kỳ trước) trong kỳ báo cáo.
Chỉ tiêu này không bao gồm tiền thu từ bán các công cụ nợ được coi là các khoản tương đương tiền và bán các công cụ nợ được phân loại là chứng khoán kinh doanh; Không bao gồm các khoản thu hồi bằng tài sản phi tiền tệ hoặc chuyển công cụ nợ thành công cụ vốn của đơn vị khác, tiền thu do bán chứng khoán kinh doanh; Giá trị khoản đầu tư được thu hồi bằng tài sản phi tiền tệ, bằng công cụ nợ hoặc công cụ vốn của đơn vị khác hoặc chưa được thanh toán bằng tiề n.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112 sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 128, 228, 131 trong kỳ báo cáo.

– Tiền thu lãi cho vay, cồ tức và lợi nhuận được chia (Mã số 25)

Chỉ tiêu này được lạp căn cứ vào số tiền thu về các khoản tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi trái phiếu, cổ tức và lợi nhuạn nhạn được từ đầu tư v ốn vào các đơn vị khác trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản lãi, cổ tức nhạn được bằng cổ phiếu hoặc bằng tài sản phi tiền tệ.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112 sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 515.

– Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt đọng đầu tư (Mã số 30)

Chỉ tiêu “Lưu chuyển tiền thuần từ ho ạt động đầu tư” phản ánh chênh lệch
giữa tổng số tiền thu vào với tổng s ố tiền chi ra từ ho ạt động đầu tư trong kỳ báo cáo. Nếu số li ệu chỉ tiêu này là số âm thì được ghi dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

Mã số 30 = Mã số 21 + Mã số 22 + Mã số 23 + Mã số 24 + Mã số 25.

Bài viết: “Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư”

hoc-ke-toan-thuc-hanh

  • Related Posts

    Thêm bình luận