Cách lập BCTC theo mẫu B01A - DNN - Học kế toán thuế hồ chí minh

Cách lập BCTC theo mẫu B01A – DNN

Cách lập BCTC theo mẫu B01A – DNN, đối với doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt đônng liên tục thì việc lập báo cáo tài chính như thế nào ? lập như thế nào là chính xác ?  Mời bạn xem thêm bài viết sau :
cach-lap-bctc-theo-mau-b01a-dnn

 Tài sản
– Tiền và các khoản tương đương tiền (Mã số 110)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và các khoản tương đương tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số ‘dư Nợ của các TK 111, 112, số dư N ợ chi tiế t của TK 1281 (chi tiế t các khoản tiền gửi có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng) và TK 1288 (chi tiế t các khoản đủ tiêu chuẩn phân loại là tương đương tiề n).
– Ngoài ra, trong quá trình lạp báo cáo, nếu nhận th ấy các khoản mục được phản ánh ở các tài khoản khác thỏa mãn định nghĩa tương tương tiền thì kế toán được phép trình bày trong chỉ tiêu này. Các khoản tương đương tiền có thể bao gồm: Kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc,…
– Các khoản trước đây được phân loại là tương đương tiền nhưng quá hạn chưa thu hồi được phải chuyển sang trình bày tại các chỉ tiêu khác, phù hợp với nội dung của từng khoản mục.
– Khi phân tích các chỉ tiêu tài chính, ngoài các khoản tương đương tiền trình bày trong chỉ tiêu này, kế toán có thể coi tương đương tiền bao gồm cả các khoản có thời hạn thu hồi còn lại dưới 3 tháng kể từ ngày báo cáo (nhưng có kỳ hạn gốc trên 3 tháng) có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việ c chuyển đổ i thành tiền.
– Đầu tư tài chính (Mã số 120)
– Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị của các khoản đầu tư tài chính
(sau khi đã trừ đi dự phòng tổn thất đầu tư tài chính) của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, bao gồm: Chứng khoán kinh doanh, các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn và các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác.
– Các khoản đầu tư tài chính được phản ánh trong chỉ tiêu này không bao gồ m các khoản đầu tư đã được trình bày trong chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiền” (Mã số 110) và các khoản phải thu về cho vay đã được trình bày trong chỉ tiêu “Phải thu khác” (Mã số 134).
– Mã số 120 = Mã số 121+ Mã số 122 + Mã số 123 + Mã số 124.
+ Chứng khoán kinh doanh (Mã sổ 121 )
– Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản chứng khoán và các công cụ tài chính khác nắm giữ vì mục đích kinh doanh tại thời điểm báo cáo (nắm giữ với
mục đích chờ tăng giá để bán ra kiếm 1 ời). Chỉ tiêu này có thể bao gồm cả các công cụ tài chính không được chứng khoán hóa, ví dụ như thương phiếu, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồ ng hoán đổ i. n ắm gi ữ vì mục đích kinh doanh.
– Số liệ u để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 121.
+ Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (Mã sổ 122)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn tại thời điểm báo cáo, như tiền gửi có kỳ hạn, trái phiếu, thương phiếu và các loại ch ứng khoán nợ khác. Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn đã được trình bày trong chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiền” (Mã số 110), và các khoản phải thu về cho vay đã được trình bày trong chỉ tiêu “Phải thu khác” (Mã số 134).
– số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của các TK 12S1, 12SS.
+ Đầu tư góp vổn vào đơn vị khác (Mã sổ 123)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết và các khoản đầu tư khác.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 22S.
+ Dự phòng ton thất đầu tư tài chính (Mã sổ 124)
Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh và dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác tại thời điểm báo cáo.
Số liệ u để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của các TK 2291, 2292 và được ghi bằng s ố âm dưới hình thứ c ghi trong ngoặc đơn (…).
Bạn đang xem bài viết: ” Cách lập BCTC theo mẫu B01A – DNN
– Các khoản phải thu (Mã số 130)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu tại thời điểm báo cáo, như : Phải thu của khách hàng, trả trước cho người bán, vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc, phải thu khác, tài sản thiếu chờ xử lý sau khi đã trừ đi dự phòng phải thu khó đòi.
Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 134 + Mã số 135 + Mã số 136.
+ Phải thu của khách hàng (Mã sổ 131)
– Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng tại thời điểm báo
cáo.
– Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng s ố dư N ợ chi tiế t của TK 131 mở theo từng khách hàng.
+ Trả trước cho người bán (Mã số 132)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã trả trước cho người bán để mua tài sản, dịch vụ nhưng chưa nhận được tài sản, dị ch vụ tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng s ố dư Nợ chi tiết của TK 331 mở theo từng người bán.
+ Vổn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc (Mã số 133)
– Chỉ tiêu này chỉ ghi trên Báo cáo tình hình tài chính của đơn vị cấp trên phản ánh số vố n kinh doanh đã giao cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc. Khi lập Báo cáo tình hình tài chính tổng hợp của toàn doanh nghiệp, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Phải trả nộ i bộ về vố n kinh doanh” (Mã số 317) hoặc chỉ tiêu “Vố n góp của chủ sở hữu” (Mã số 411) trên Báo cáo tình hình tài chính của các đơn vị hạch toán phụ thuộc, chi tiết phần vốn nhận của đơn vị cấp trên.
– Số liệ u để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ củ a TK 1361.
+ Phải thu khác (Mã so 1S4)
– Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo, như : Phải thu nội bộ khác ngoài phải thu về vốn kinh doanh; phải thu về cho vay, phải thu về các khoản đã chi hộ; phải thu về tiền lãi, cổ tức được chia, các khoản tạm ứng; các khoản cầm cố, ký cược, ký quỹ, cho mượn tạm thời,… mà doanh nghiệp được quyền thu hồi.
– Khi đơn vị cấp trên lập Báo cáo tình hình tài chính tổng h ợp với đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc, khoản phải thu nội bộ khác trong chỉ tiêu này được bù trừ v ới kho ản phải trả nộ i bộ khác trong chỉ tiêu “Phải trả khác” (Mã số 315) trên Báo cáo tình hình tài chính củ a các đơn vị hạch toán phụ thuộc.
– Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của các TK 1288 (phải thu về cho vay), 1368, 1386, 1388, 334, 338, 141.
+ Tài sản thiếu chờ xử lý (Mã sổ 1S5)
– Chỉ tiêu này phản ánh các tài sản thiếu hụt, mất mát chưa rõ nguyên nhân đang chờ xử lý tại thời điểm báo cáo.
– Số liệ u để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ TK 1381.
+ Dự phòng phải thu khó đòi (Mã so 1Số)
– Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng cho các khoản phải thu khó đòi tại thời điểm báo cáo.
– Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 2293 và được ghi b ằng s ố âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).
– Hàng tồn kho (Mã số 140)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị hiện có các loại hàng tồn kho dự trữ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (sau khi trừ đi dự phòng giảm giá hàng tồn kho) tại thời điểm báo cáo.
Mã số 140 = Mã số 141 + Mã số 142.
+ Hàng tồn kho (Mã so 141)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị của hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệ p tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của các TK 151, 152, 153, 154, 155, 156, 157.
+ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Mã sổ l42)
Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng giảm giá của các loại hàng tồn kho tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 2294 và được ghi b ằng s ố âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).
– Tài sản cố định (Mã số 150)
Là chỉ tiêu tổng h ợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố định tại thời điểm báo cáo.
Mã số 150 = Mã số 151 + Mã số 152.
+ Nguyên giá (Mã sổ l5l)
– Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại tài sản cố định tại thời
điểm báo cáo.
– Số liệ u để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 211.
+ Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã sổ l52)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại tài sản cố định luỹ kế tại thời điểm báo cáo.
Số liệ u để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của các TK 2141, 2142, 2143 và được ghi bằng s ố âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).
– Bất đọng sản đầu tư (Mã số 160)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại bất động sản đầu tư tại thời điểm báo cáo.
Bạn đang xem bài viết:  Cách lập BCTC theo mẫu B01A – DNN
Mã số 160 = Mã số 161 + Mã số 162.
+ Nguyên giá (Mã sổ lốl)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá của các loại bất độ ng s ản đầu tư tại thời điểm báo cáo sau khi đã trừ s ố tổn thất do suy giảm giá trị của bất động s ản đầu tư n ắm gi ữ ch ờ tăng giá.
Số liệ u để phản ánh vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 217.
+ Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã sổ lố2)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị hao mòn lũy kế của bất động sản đầu tư dùng để cho thuê tại thời điểm báo cáo.
Số liệ u để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 2147 và được ghi b ằng s ố âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).
– Xây dựng cơ bản dở dang (Mã số 170)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ trị giá tài sản cố định đang mua sắm, chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định dở dang hoặc đã hoàn thành chưa bàn giao hoặc chưa đưa vào sử dụng tại thời điểm báo cáo.
Số liệ u để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 241.
– Tài sản khác (Mã số ISO)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các tài sản khác tại thời điểm báo cáo, như : Thuế GTGT còn được khấu trừ và tài sản khác tại thời điểm báo cáo.
Mã số 1S0 = Mã số 1S1 + Mã số 1S2.
+ Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (Mã sổ 181)
Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT còn được khấu trừ và số thuế GTGT còn được hoàn lại tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ” căn cứ vào số dư N ợ của TK 133.
+ Tài sản khác (Mã sổ 182)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị các tài sản khác tại thời điểm báo cáo, như: Chi phí trả trước, thuế và các khoản khác nộp thừa cho Nhà nước.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ chi tiết các TK 242, 333.
– Tồng cộng tài sản (Mã số 2OO)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng trị giá tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.
Mã số 200 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150 + Mã số 160 + Mã số 170 + Mã số 1S0.
b) Nợ phải trả (Mã số 3OO)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số nợ phải trả tại thời điểm báo cáo.
Mã số 300 = Mã số 311 + Mã số 312 + Mã ^ số 313 + Mã số 314 + Mã số 315 + Mã số 316 + Mã số 317 + Mã số 31S + Mã số 319 + Mã số 320
+ Phải trả người bán (Mã sổ 311)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải trả cho người bán tại thời điểm báo cáo. Số liệ u để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiế t của TK 331 mở cho từng người bán.
+ Người mua trả tien trước (Mã sổ 312)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền người mua ứng trước để mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định, bất động sản đầu tư và doanh nghiệp có nghĩa vụ cung cấp tại thời đi ể m báo cáo (không bao gồm các khoản doanh thu nhận trướ c).
Số liệ u để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng s ố dư Có chi tiết của TK 131 mở cho từng khách hàng.
+ Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (Mã sổ 313) 13S
Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản doanh nghiệp còn phải nộp cho Nhà nước tại thời điểm báo cáo, bao gồm cả các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác.
Số liệ u để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng s ố dư Có chi tiết của TK 333.
+ Phải trả người lao động (Mã so S14)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh nghiệp còn phải trả cho người lao động tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 334.
+ Phải trả khác (Mã so S15)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải trả khác tại thời điểm báo cáo, như: Chi phí phải trả, phải trả nội bộ khác ngoài khoản phải trả về vốn kinh doanh, giá trị tài sản phát hiện thừa chưa rõ nguyên nhân, các khoản phải nộp cho cơ quan BHXH, KPCĐ, các khoản nhận ký cược, ký quỹ, doanh thu chưa thực hiện.
Khi đơn vị cấp trên lập Báo cáo tình hình tài chính tổng h ợp với đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc, khoản phải trả nội bộ khác trong chỉ tiêu này được bù trừ v ới khoản phải thu nộ i b ộ khác trong chỉ tiêu “Phải thu khác” (Mã số 134) trên Báo cáo tình hình tài chính củ a các đơn vị hạch toán phụ thuộc.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của các TK 335, 3368, 338, 1388.
Bạn đang xem bài viết: ” Cách lập BCTC theo mẫu B01A – DNN “
+ Vay và nợ thuê tài chính
Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị các khoản doanh nghiệp đi vay, còn nợ các ngân hàng, tổ chức, công ty tài chính và các đối tượng khác kể cả khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 341, 4111 (cổ phiế u ưu đãi được phân loại là nợ phải trả).
+ Phải trả nội bộ về von kinh doanh (Mã so S17)
Tùy thuộc vào đặc đ iểm ho ạt độ ng và mô hình quản lý của từng đơn vị, doanh nghiệp thực hiện phân cấp và quy định cho đơn vị hạch toán phụ thuộ c ghi nhận khoản vốn do doanh nghiệp cấp vào chỉ tiêu này hoặc chỉ tiêu “Vốn góp của chủ sở hữu ” (Mã số 411).
Chỉ tiêu này chỉ trình bày trên Báo cáo tình hình tài chính đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc, phản ánh các khoản đơn vị cấp dưới phải trả cho đơn v ị cấp trên về vốn kinh doanh.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiế t của TK 3361.
Khi đơn vị cấp trên lập Báo cáo tình hình tài chính tổng hợp toàn doanh nghiệp, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc” (Mã số 133) trên Báo cáo tình hình tài chính của đơn vị cấp trên.
+ Dự phòng phải trả (Mã sổ 318)
Ch ỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng cho các khoản dự ki ến phải trả tại th ời điểm báo cáo, như dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây dựng, các khoản chi phí trích trước để sửa chữa TSCĐ định kỳ, chi phí hoàn nguyên môi trường trích trước. Các khoản d ự phòng phải trả th ường đượ c ước tính, chư a chắc chắn về thời gian phải trả, giá trị phải trả và doanh nghiệp chưa nhạn được hàng hóa, d ị ch v ụ từ nhà cung cấp.
S ố liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có của TK 352.
+ Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Mã sổ 319)
Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ thưởng ban quản lý điều hành chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 353.
+ Quỹ phát triểnn khoa học và công nghệ (Mã sổ 320)
Chỉ tiêu này phản ánh số Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chưa sử dụng t ại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 356.
c) Vốn chủ sở hữu (Mã số 400)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các khoản vốn kinh doanh thuộc sở hữu của cổ đông, thành viên góp vốn, như : Vốn góp của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, vốn khác của chủ chủ sở hữu, lợi nhuạn sau thuế chưa phân phối, cổ phiếu quỹ, chênh lệch tỷ giá hối đoái.
Mã số 400 = Mã số 411 + Mã số 412 + Mã số 413 + Mã số 414 + Mã số 415 + Mã số 416 + Mã số 417
– Vổn góp của chủ sở hữu (Mã sổ 411)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số vốn đã thực góp của các chủ sở hữu vào doanh nghiệp (đối với công ty cổ phần phản ánh vốn góp của các cổ đông theo mệnh giá cổ phiếu) tại thời điểm báo cáo.
T ại đơn vị hạch toán phụ thuộc, chỉ tiêu này có thể phản ánh số vốn được cấp nếu doanh nghiệp quy định đơn vị hạch toán phụ thuộc ghi nhạn vốn kinh doanh được cấp vào TK 411.
Số liệ u để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có c ủa TK 4111.
– Thặng dư vổn cổ phần (Mã sổ 412)
Chỉ tiêu này phản ánh thặng dư vốn cổ phần ở thời điểm báo cáo của công ty
cổ phần.
Số liệ u để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có c ủa TK 4112. Nế u TK 4112 có số dư Nợ thì chỉ tiêu này được ghi bằng s ố âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).
– Vổn khác của chủ sở hữu (Mã sổ 413)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản vốn khác của chủ sở hữu tại thời điểm báo cáo.
Số liệ u để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 411S.
– Co phiếu quỹ (Mã sổ 414)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị cổ phiếu quỹ hiện có ở thời điểm báo cáo của công ty cổ phần.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số d ư Nợ của TK 419 và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).
– Chênh lệch tỷ giá hổi đoái (Mã sổ 415)
Trường hợp đơn vị sử dụng đồng tiền khác Đồ ng Vi ệt Nam làm đơn vị ti ền tệ trong kế toán, chỉ tiêu này phản ánh khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do chuyển đổi Báo cáo tài chính sang Đồng Vi ệt Nam.
– Các quỹ thuộc vổn chủ sở hữu (Mã sổ 416)
Chỉ tiêu này phản ánh các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu chưa sử dụng tại thời
điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 41S.
– Lợi nhuận sau thuế chưa phân phổi (Mã sổ 417)
Chỉ tiêu này phản ánh số lãi (hoặc lỗ) sau thuế chư a phân phối tại thời đi ểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 421. Trường hợp TK 421 có số dư Nợ thì số liệu ch ỉ tiêu này được ghi bằng s ố âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).
– Tồng cộng nguồn vốn (Mã số 5OO)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số các nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. Mã số 500 = Mã số 300 + Mã số 400.
Chỉ tiêu “Tổng cộng Tài s ản Chỉ tiêu “Tổng cộng Nguồn vốn
Mã số 200” = Mã số 500”
Bài viết: ” Cách lập BCTC theo mẫu B01A – DNN “

  • Related Posts

    Thêm bình luận