Cách lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN - Học kế toán thuế hồ chí minh

Cách lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Cách lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN. Chứng từ khấu trừ thuế TNCN được sử dụng khi nào? Thủ tục mua Chứng từ khấu trừ thuế TNCN của Cơ quan thuế ra sao? Cách viết Chứng từ khấu trừ thuế TNCN như thế nào? Các bạn tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé.

Cách lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Hình ảnh: Cách lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN

1. Chứng từ khấu trừ thuế TNCN được sử dụng khi nào?

Theo khoản 2 điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định:

“a) Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ.

b) Cấp chứng từ khấu trừ trong một số trường hợp cụ thể như sau:

b.1) Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng: cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.

Ví dụ 1: Ông Q ký hợp đồng dịch vụ với công ty X để chăm sóc cây cảnh tại khuôn viên của Công ty theo lịch một tháng một lần trong thời gian từ tháng 9/2016 đến tháng 4/2017. Thu nhập của ông Q được Công ty thanh toán theo từng tháng với số tiền là 03 triệu đồng. Như vậy, trường hợp này ông Q có thể yêu cầu Công ty cấp chứng từ khấu trừ theo từng tháng hoặc cấp một chứng từ phản ánh số thuế đã khấu trừ từ tháng 9 đến tháng 12/2016 và một chứng từ cho thời gian từ tháng 01 đến tháng 04/2017.

b.2) Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên: tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ trong một kỳ tính thuế.

Ví dụ 2: Ông R ký hợp đồng lao động dài hạn (từ tháng 9/2016 đến tháng hết tháng 8/2017) với công ty Y. Trong trường hợp này, nếu ông R thuộc đối tượng phải quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế và có yêu cầu Công ty cấp chứng từ khấu trừ thì Công ty sẽ thực hiện cấp 01 chứng từ phản ánh số thuế đã khấu trừ từ tháng 9 đến hết tháng 12/2016 và 01 chứng từ cho thời gian từ tháng 01 đến hết tháng 8/2017.”

Bạn đang xem: “Cách lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN”

học kế toán thực hành

2. Thủ tục mua Chứng từ khấu trừ thuế TNCN của Cơ quan thuế

a) Hồ sơ mua Chứng từ khấu trừ thuế TNCN:

– Đơn đề nghị cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN mẫu 07/CTKT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC. (1 bản)
– Giấy phép đăng ký kinh doanh của Doanh nghiệp (photo công chứng (01 bản))
– Giấy giới thiệu của Doanh nghiệp (01 bản)
– Bản photo Chứng minh thư nhân dân của người đứng tên trên giấy giới thiệu, kèm theo Chứng minh nhân dân bản gốc để đối chiếu.

>>> Xem thêm: Mẫu 07/CTKT-TNCN đơn đề nghị cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN

b) Nơi nộp hồ sơ:

– Phòng ấn chỉ Chi cục thuế quản lý Doanh nghiệp.
– Sau khi đã hoàn thành xong các thủ tục thì Chi cục thuế sẽ Cấp cho Doanh nghiệp 1 Cuốn Chứng từ khấu trừ thuế TNCN.
– Một cuốn chứng từ khấu trừ thuế TNCN có 50 số, mỗi số có 2 liên:
+ Liên 1: Báo soát và Lưu;
+ Liên 2: Giao cho người nộp thuế (cá nhân được khấu trừ thuế)

3. Cách viết Chứng từ khấu trừ thuế TNCN

I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRẢ THU NHẬP:
[01] Tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập: Ghi tên in hoa tổ chức trả thu nhập
[02] Mã số thuế: Ghi mã số thuế của tổ chức trả thu nhập
[03] Địa chỉ: Ghi địa chỉ của tổ chức trả thu nhập
[04] Điện thoại: Ghi số điện thoại của tổ chức trả thu nhập

II. THÔNG TIN NGƯỜI NỘP THUẾ:
[05] Họ và tên: Ghi chữ in hoa theo tên trên chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu
[06] Mã số thuế: Ghi đầy đủ mã số thuế của người nộp thuế như trên Thông báo mã sô thuế do cơ quan thuế cấp.
[07] Quốc tịch: Ghi Quốc tịch của người nộp thuế
[08], [09] Đánh dấu x vào ô tương ứng là cá nhân cư trú hoặc không cư trú
[10] Địa chỉ hoặc điện thoại liên hệ: Ghi địa chỉ hoặc số điện thoại để thuận tiện cho việc liên hệ giữa cơ quan thuế và người nộp thuế
[11] Số CMND hoặc số hộ chiếu:
[12] Nơi cấp: …… [13] Ngày cấp: ghi theo trên CMND hoặc hộ chiếu

III. THÔNG TIN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN KHẤU TRỪ:
[14] Khoản thu nhập: Ghi rõ loại thu nhập các nhân nhận được (thu nhập từ tiền lương tiền công, thu nhập từ kinh doanh từ đầu tư vốn,…)
[15] Thời điểm trả thu nhập: Là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập của tháng trong năm dương lịch. Trường hợp chi trả thu nhập trong khoảng thời gian thì phải ghi từ tháng nào đến tháng nào.
Ví dụ: Công ty A chi trả thu nhập cho cá nhân B từ tháng 2 đến 4 năm 2016 thì ghi: “2,3,4 năm 2016”
[16] Tổng thu nhập chịu thuế đã trả: Ghi tổng số thu nhập chịu thuế đã chi trả cho cá nhân đó
Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn thuế (Không phải khoản giảm trừ nhé)
[17] Số thuế TNCN đã khấu trừ: Là số tiền thuế TNCN mà DN đã khấu trừ của cá nhân đó
Xem thêm: Cách tính thuế thu nhập cá nhân
[18] Số thu nhập cá nhân còn được nhận: [(16)-(17)]: Là số tiền mà cá nhận đó còn nhận được

*** Nguyên tắc sử dụng Chứng từ khấu trừ thuế TNCN:

Những Doanh nghiệp có sử dụng Chứng từ khấu trừ thuế TNCN thì: Hàng quý phải báo cáo tình hình sử dụng Chứng từ khấu trừ thuế TNCN (Mẫu mẫu CTT25/AC ban hành kèm theo Quyết định số 440/QĐ-TCT)

4. Báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN 

Thời hạn nộp Bảng kê chứng từ khấu trừ thuế TNCN: (Theo Phần thứ ba Quyết định 440/QĐ-TCT ngày 14/3/2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế)

“+ Báo cáo tình hình sử dụng biên lai thuế, chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của tổ chức trả thu nhập (mẫu CTT25/AC); thời hạn gửi báo cáo: chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.”

>>> Xem thêm: Mẫu CTT25/AC Bảng kê Chứng từ khấu trừ thuế TNCN để nộp cho Thuế

Bài viết: “Cách lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN”

học kế toán thực hành

Có thể bạn quan tâm: Cách xử lý khi lập sai chứng từ khấu trừ thuế TNCN

  • Related Posts

    Thêm bình luận