Chi phí mua bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên - Học kế toán thuế hồ chí minh

Chi phí mua bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên

Chi phí mua bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên– Hiện nay, đa số các doanh nghiệp đều hỗ trợ nhân viên chi phí mua bào hiểm nhân thọ. Vậy chi phí mua bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên có tính thuế TNCN và có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?

chi-phi-mua-bao-hiem-nhan-tho-cho-nhan-vien

Căn cứ pháp lý liên quan đến chi phí mua bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên
– Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC
– Khoản 8, điều 2, Nghị định 12/ 2015/NĐ-CP
– Khoản 3, điều 11, Thông tư 92/2015/TT-BTC
1.Về thuế TNCN
– Nếu mua của doanh nghiệp bảo hiểm được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam thì khi doanh nghiệp mua, người lao động chưa phải tính vào thu nhập chịu thuế. Đến thời điểm đáo hạn hợp đồng thì doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí tích lũy tương ứng với phần người sử dụng lao động mua cho người lao động.
– Nếu mua của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam nhưng được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam thì người sử dụng lao động có trách nhiệm khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm đã mua hoặc đóng góp trước khi trả lương cho người lao động.
2.Về thuế TNDN
Theo khoản 3 điều 3 của Thông tư 25/2018/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung điểm 2.11 Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính) thì: đã bổ sung “bảo hiểm nhân thọ” vào mức bị khống chế:
– Phần chi vượt mức 03 triệu đồng/tháng/người để: Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động; Phần vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí bổ sung bắt buộc), quỹ bảo hiểm y tế và quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.
– Chi phí mua bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên được tính là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN khi đáp ứng đủ 3 điều kiện sau:
+ Được ghi cụ thể điều kiện và mức hưởng trong một trong các văn bản sau: Hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, Quy chế Thưởng, Quy chế chi tiêu nội bộ…
+ Các khoản chi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định. Có chứng từ chi (Phiếu chi) hoặc với các khoản chi từ 20 triệu trở lên có chứng từ thanh toán qua Ngân hàng. Có danh sách lao động được hưởng và xác nhận của người lao động.
+ Doanh nghiệp phải tham gia đầy đủ các loại bảo hiểm bắt buộc cho người lao động: BHXH, BHYT, BHTN
3. Định khoản chi phí mua bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên
Khi tính chi mua bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên:
Nợ TK 642, 641…
Có TK 334
Khi chi trả chi phí mua bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên:
Nợ TK 334
Có TK 111, 112, 3335

Bài viết: “Chi phí mua bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên “

Các từ khóa liên quan: Bảo hiểm nhân thọ, chi phí mua bảo hiểm nhân thọ, quy định về chi phí mua bảo hiểm nhân thọ

Có thể bạn quan tâm:  Mức phạt chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Theo khoản 19 điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP vào ngày 7/10/2015. Có hiệu lực từ ngày 25/11/2015 của Chính phủ. Quy định về mức phạt chậm nộp bảo hiểm xã hội bắt buộc cụ thể như sau:
Mức phạt chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
– Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500 ngàn VNĐ đến 1 triệu VNĐ. Đối với người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, hoặc tham gia không đúng mức quy định.
– Phạt tiền từ 12- 15% tổng số tiền phải đóng bhxh bắt buộc tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính. Đối với người sử dụng lao động (nhưng không quá 75 triệu VNĐ). Vì vi phạm những hành vi sau đây:
– Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
– Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không đúng mức quy định.
– Đóng bhxh không đủ số người thuộc diện tham gia bhxh bắt hội.
– Phát hiện từ 18- 20% tổng số tiền phải đóng bhxh bắt buộc tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính. Đối với người sử dụng lao động (tối đa không quá 75 triệu VNĐ). Vì không đóng bhxh bắt buộc cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bhxh bắt buộc.
Ngoài ra, các doanh nghiệp còn có thể bị:
– Truy nộp lại số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chưa đóng, chậm đóng.
– Đóng số tiền lãi của số tiền bhxh bắt buộc chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất của hoạt động đầu tư từ Quỹ bảo hiểm xã hội trong năm.

Xem thêm: Thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn

  • Related Posts

    Thêm bình luận