Kế toán thuế cần biết - Học kế toán thuế hồ chí minh

Kế toán thuế cần biết

Kế toán thuế cần biết. Kế toán Thuế là một vị trí vô cùng quan trọng và không thể thiếu đối với bất kể một doanh nghiệp nào, nhiệm vụ chính của người kế toán thuế là xác định cơ sở để tính thuế và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp cho nhà nước. Bạn là một kế toán thuế chưa có nhiều kinh nghiệm, ắt hẳn không tránh khỏi một số tình huống không biết xử lý như thế nào, vậy nên mời bạn cùng tham khảo bài viết dưới đây nhé.

kế toán thuế cần biết

Hình ảnh: Kế toán thuế cần biết

1. Hoá đơn dịch vụ vận tải hàng hoá có được xuất cuối tháng 1 lần?

Câu hỏi:

Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực vận tải thì có thể lập hóa đơn vào ngày cuối cùng của tháng hay không? và lập như thế nào

Trả lời:

Theo công văn 1772/TCT-KK ngày 28/04/2016 có đề cập đến công văn 15606/BTC-TCT ngày 18/10/2014 của Bộ tài chính về việc lập hoá đơn đối với dịch vụ giao nhận, vận tải hàng hoá như sau:

“Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực vận tải, giao nhận hàng hóa cung ứng dịch vụ vận tải, giao nhận hàng hóa cho người mua thường xuyên là tổ chức, cá nhân kinh doanh có thể lập hóa đơn vào ngày cuối cùng của tháng phát sinh hoạt động cung ứng dịch vụ kèm theo bảng kê chi tiết số lượng giao nhận, vận tải hàng hóa trong tháng phát sinh hoạt động cung ứng dịch vụ.”

2. Chi nhánh được khấu trừ VAT đầu vào trong trường hợp thanh toán tiền mặt cho công ty mẹ

Câu hỏi:

Chi nhánh hạch toán phụ thuộc kê khai thuế GTGT riêng có mua hàng của công ty mẹ và thanh toán tiền mặt mua hàng lại cho Công ty mẹ theo đúng quy chế tài chính nội bộ của Công ty thì Chi nhánh có được kê khai khấu trừ VAT đầu vào?

Trả lời:

Theo như CV2184/TCT-DNL ngày 23/05/2016 trả lời chính sách thuế cho tỉnh Kon Tum về vấn đề khấu trừ thuế GTGT như sau:

12

3. Các khoản tạm ứng, cho vay bất hợp lý có thể ảnh hưởng đến chi phí lãi vay được trừ?

Theo như CV 2322/TCT-CS ngày 30 tháng 05 năm 2016 của Tổng Cục thuế trả lời cho Cục thuế Bình thuận về vấn đề những khoản tạm ứng với lý do mua hàng nhưng kéo dài 2-3 năm để rồi hoàn ứng lại nhưng trong giai đoạn đó phát sinh LÃI VAY do đi vay ngân hàng thì cơ quan thuế sẽ xem xét tính hợp lý của khoản tạm ứng và những khoản cho vay, cho mượn khôn g lấy lãi với khoản vay của ngân hàng để từ đó loại trừ NHỮNG KHOẢN CHI PHÍ KHÔNG HỢP LÝ khi quyết toán thuế TNDN

4. Hoá đơn bỏ sót của các kỳ tính thuế mà đã được cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thì có được kê khai khấu trừ VAT?

Câu hỏi:

Đối với những hoá đơn bỏ sót trong kỳ tính thuế mà đã được cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thì có được kê khai khấu trừ sau ngày công bố quyết định kiểm tra hay không?

(Ví dụ: Cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra ngày 1/5/2016 về việc kiểm tra kỳ quyết toán thuế năm 2014 và 2015, thì những hoá đơn GTGT đầu vào của kỳ tính thuế năm 2014 và 2015 mà đến ngày 1/5/2016 phát hiện ra chưa kê khai khấu trừ VAT đầu vào của kỳ tính thuế năm 2014 và 2015 thì có được kê khai khấu trừ tại kỳ tính thuế tháng 5/2016 không?)

Trả lời:

Theo Công văn số 2342/TCT-KK hướng dẫn:

Trường hợp hóa đơn, chứng từ thuế giá trị gia tăng đầu vào của Công ty phát sinh tại các kỳ đã được cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra nhưng Công ty vẫn kê khai khấu trừ và hoàn thuế tại các kỳ sau là không đúng quy định. Công ty không đủ điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đối với số thuế giá trị gia tăng đầu vào kê khai không đúng quy định này, Công ty phải thực hiện kê khai điều chỉnh theo đúng quy định của pháp luật về thuế. Trường hợp Công ty đã được hoàn thuế thì đề nghị Công ty nộp số thuế giá trị gia tăng đã hoàn vào ngân sách nhà nước và tự tính tiền phạt, tiền chậm nộp theo quy định.

5. Thay đổi Kế toán trưởng chỉ cần thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh

Câu hỏi:

Công ty chúng tôi thay đổi kế toán trưởng, xin hỏi Công ty chúng tôi có cần làm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hay thủ tục gì khác không? Công ty chúng tôi thuộc quản lý của Cục Thuế TP.HCM nên Cục Thuế thông báo không nộp mẫu 08MST như trước đây khi có sự thay đổi thông tin đăng ký thuế nữa. Và khi Công ty chúng tôi thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp ở phần “Thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế”, Công ty chúng tôi phải ghi ở tất cả các mục (kể cả mục không thay đổi và mục có sự thay đổi) hay chỉ ghi ở mục nào có sự thay đổi, các mục nào không thay đổi thì để trống?

Trả lời:

Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Đề nghị doanh nghiệp sử dụng mẫu II-1 (mẫu phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 20/2015/TT-BKĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về Đăng ký doanh nghiệp) để thực hiện đăng ký thay đổi thông tin kế toản trưởng của công ty.

Công ty chỉ ghi ở mục nào có sự thay đổi, các mục nào không thay đổi thì để trống. Doanh nghiệp tham khảo mẫu thay đổi thông tin thuế tại website: www. dpi.hochiminhcity.gov.vn/đăng ký doanh nghiệp/thủ tục đăng ký doanh nghiệp/chọn Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp …/chọn Thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế.

Sau khi hoàn tất hồ sơ, đề nghị doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư; doanh nghiệp có thể đăng ký lấy số thứ tự để nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh qua tổng đài 1080 hoặc đến trực tiếp để được lấy số.

6. Làm thế nào để tiền điện nước DN đi thuê văn phòng được tính vào chi phí được trừ ?

Câu hỏi:

Công ty thuê nhà của cá nhân làm văn phòng, thì làm thế nào để tiền điện, nước mang tên tên của chủ nhà nhưng vẫn được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN tại Công ty?

Trả lời:

Theo như CV35426/CT-HTr ngày 27/05/2016 của Cục thuế Hà Nội hướng dẫn như sau:

Căn cứ: điểm 2.15, khoản 2 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC. Trường hợp Doanh nghiệp có ký hợp đồng thuê nhà do cá nhân, hộ gia đình là chủ sở hữu để làm văn phòng mà chủ sở hữu căn nhà ký hợp đồng trực tiếp với đơn vị cung cấp điện nước. Thì Công ty của bạn để được tính vào chi phí được trừ thì chỉ có 2 trường hợp sau:

• Trường hợp 1: Doanh nghiệp của bạn trực tiếp thanh toán với tiền điện, nước cho nhà cung cấp điện, nước thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu có:

+ Hóa đơn thanh toán tiền điện, nước;
+ Hợp đồng thuê nhà với cá nhân (hộ gia đình ) cho thuê nhà. Và trong này nêu rõ, tiền điện nước là do bên đi thuê chịu
+ Chứng từ thanh toán Phiếu chi hoặc uỷ nhiệm chi…

• Trường hợp 2:Doanh nghiệp của bạn thanh toán tiền điện, nước cho chủ sở hữu thì được tính chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu có:

+ Hợp đồng thuê nhà với cá nhân (hộ gia đình) cho thuê nhà;
+ Chứng từ thanh toán tiền điện, nước cho cá nhân cho thuê nhà phù hợp với số lượng điện, nước thực tế tiêu thụ. (Phiêu chi, uỷ nhiệm chi). Nếu có được hoá đơn tiền điện photo thì càng tốt.
+ Chứng từ chứng minh lượng điện, nước tiêu thụ thực tế mà công ty bạn sử dụng (Có thể là đồng hồ con ghi rõ số điện lúc ban đầu và số điện lúc thanh toán để tính ra số điện tiêu thụ. Biên bản tính số điện tiêu thủ mà chủ nhà tính cho Công ty từng tháng có chữ ký của chủ nhà)

Bài viết: “Kế toán thuế cần biết”

Có thể bạn quan tâm: “Các thu nhập được miễn thuế”

Theo quy định của Luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn, các khoản thu nhập sau đây được miễn thuế TNDN:

(1) Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản.
Thu nhập từ trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản của hợp tác xã và của doanh nghiệp được ưu đãi thuế (bao gồm ưu đãi về thuế suất, miễn giảm thuế) thuộc diện miễn thuế là thu nhập từ sản phẩm do doanh nghiệp, hợp tác xã tự trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng và thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản (bao gồm cả trường hợp hợp tác xã, doanh nghiệp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về chế biến).

Thu nhập của sản phẩm, hàng hóa chế biến từ nông sản, thủy sản được ưu đãi thuế phải đáp ứng đồng thời 2 điều kiện sau: (i) Tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu là nông sản, thủy sản trên chi phí sản xuất hàng hóa, sản phẩm (giá thành sản xuất hàng hóa, sản phẩm) từ 30% trở lên; (ii) Sản phẩm, hàng hóa từ chế biến nông sản, thủy sản không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề xuất của Bộ Tài chính.

Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn được miễn thuế là toàn bộ thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn ưu đãi trừ các khoản thu nhập nêu tại điểm a, b, c Khoản 3 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC.

(2) Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp (tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng; phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp).

(3) Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ được miễn thuế trong thời gian thực hiện hợp đồng nhưng tối đa không quá 3 năm kể từ ngày bắt đầu có doanh thu từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

Thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ được miễn thuế tối đa không quá 5 năm kể từ ngày có doanh thu từ bán sản phẩm.
Thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm theo quy định của pháp luật.

(4) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS. Doanh nghiệp được miễn thuế theo quy định này phải là DN có số lao động bình quân trong năm từ 20 người trở lên, không bao gồm DN hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản. Thu nhập được miễn thuế theo quy định này là thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh, không bao gồm thu nhập khác.

(5) Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS. Trường hợp cơ sở dạy nghề có cả các đối tượng khác thì phần thu nhập được miễn thuế được xác định theo tỷ lệ giữa số người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS so với tổng số người học của cơ sở.

(6) Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với DN trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN, kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được miễn thuế, giảm thuế.

(7) Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hoá, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam. Trường hợp tổ chức nhận tài trợ sử dụng không đúng mục đích các khoản tài trợ trên thì tổ chức nhận tài trợ phải tính nộp thuế TNDN theo mức thuế suất phổ thông trên số tiền nhận tài trợ sử dụng không đúng mục đích.
Tổ chức nhận tài trợ tại điểm này phải được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, thực hiện đúng quy định của pháp luật về kế toán thống kê.

(8) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) lần đầu của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải; các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp thuế TNDN theo quy định;

(9) Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu; thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác của Ngân hàng chính sách xã hội; thu nhập của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam; thu nhập từ hoạt động có thu do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của các quỹ tài chính Nhà nước: Quỹ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, tổ chức Bảo hiểm tiền gửi, Quỹ Bảo hiểm Y tế, Quỹ hỗ trợ học nghề, Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Quỹ hỗ trợ nông dân, Quỹ trợ giúp pháp lý Việt Nam, Quỹ viễn thông công ích, Quỹ đầu tư phát triển địa phương, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã, Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo, Quỹ bảo hộ công dân và pháp nhân tại nước ngoài, Quỹ phát triển nhà, Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ hỗ trợ vốn cho người lao động nghèo tự tạo việc làm, thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Quỹ phát triển đất và quỹ khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc quyết định được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
Trường hợp các đơn vị phát sinh các khoản thu nhập khác ngoài các khoản thu nhập từ hoạt động có thu do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao phải tính và nộp thuế theo quy định.

(10) Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác (bao gồm cả Văn phòng giám định tư pháp) để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó theo quy định của luật chuyên ngành về giáo dục – đào tạo, y tế và về lĩnh vực xã hội hóa khác; phần thu nhập hình thành tài sản không chia của hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật hợp tác xã.

(11) Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

(12) Thu nhập của văn phòng thừa phát lại (trừ các khoản thu nhập nhập từ các hoạt động khác ngoài hoạt động thừa phát lại) trong thời gian thực hiện thí điểm theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Văn phòng thừa phát lại và hoạt động thừa phát lại thực hiện theo quy định tại các văn bản quy pháp luật có liên quan về vấn đề này.

  • Related Posts

    Thêm bình luận