Chuẩn mực kế toán theo thông tư 133 - Học kế toán thuế hồ chí minh

Chuẩn mực kế toán theo thông tư 133

Chuẩn mực kế toán theo thông tư 133. Doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện Chế độ kế toán ban hành theo này và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam có liên quan, ngoại trừ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam sau:

chuan-muc-ke-toan-theo-thong-tu-133

Hình ảnh: Chuẩn mực kế toán theo thông tư 133

** Áp dụng chuẩn mực kế toán theo thông tư 133

STT

Số hiệu và tên chuẩn mực

1

CM số 11 – Hợp nhất kinh doanh

2

CM số 19 – Hợp đồng bảo hiểm

3

CM số 22 – Trình bày bổ sung báo cáo tài chính củ a các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự

4

CM số 25 – Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con

5

CM số 27 – Báo cáo tài chính giữa niên độ

6

CM số 28 – Báo cáo bộ phận

7

CM số 30 – Lãi trên cổ phiếu

** Nguyên tắc chung khi áp dụng thông tư 133

1. Doanh nghiệ p nhỏ và vừ a có thể lự a chọn áp d ụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2015 của Bộ Tài chính và các văn bản s ửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nhưng phải thông báo cho cơ

quan thuế quản lý doanh nghiệp và phải thực hiện nhất quán trong năm tài chính. Trường hợp chuyển đổi trở lại áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư này thì phải thực hiện từ đầu năm tài chínhvà phải thông báo lại cho cơ quan Thuế.
2. Doanh nghiệp vừa và nhỏ căn cứ vào nguyên tắc kế toán, nội dung và kết cấu của các tài khoản kế toán quy định tại Thông tư này để phản ánh và hạch toán các giao dịch kinh tế phát sinh phù hợp với đặc điểm ho ạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị.

Bài viết: “Chuẩn mực kế toán theo thông tư 133”

hoc-ke-toan-thuc-hanh

Có thể bạn quan tâm: “Đơn vị tiền trong kế toán theo thông tư 133”

Trích đoạn thông tư 133

” Điều 6. Lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán

1. Doanh nghiệp có nghiệp vụ thu, chi chủ yếu bằng ngoại tệ căn cứ vào quy định của Luật Kế toán, để xem xét, quyết định lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán và chịu trách nhiệm Về quyết định đó trước pháp luật. Khi lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán, doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

2. Đơn vị tiền tệ trong kế toán là đơn vị tiền tệ:
a) Được sử dụng chủ yếu trong các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ của đơn vị, có ảnh hưởng lớn đế n giá bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ, thông thường chính là đơn vị tiền tệ dùng để niêm yết giá bán và được thanh toán; và
b) Được sử dụng chủ yếu trong việc mua hàng hóa, dịch vụ, có ảnh hưởng lớn đến chi phí nhân công, nguyên vật liệu và các chi phí sản xuất, kinh doanh khác, thông thường chính là đơn vị tiền tệ dùng để thanh toán cho các chi phí đó.

3. Các yếu tố sau đ ây cũng được xem xét và cung cấp bằng chứng về đơn vị tiền tệ trong kế toán của đơn vị:
a) Đơnvịtiền tệ sử dụng để huyđộng các nguồnlực tài chính (như pháthành cổ phiế u, trái phiếu);
b) Đơn vị tiền tệ thường xuyên thu được từ các hoạt động kinh doanh và được tích trữ l ại.

4. Đơn vị tiền tệ trong kế toán phản ánh các giao dịch, sự kiện, điều kiện liên quan đến hoạt động của đơn vị. Sau khi xác định được đơn vị tiền tệ trong kế toán thì đơn vị không được thay đổi trừ khi có sự thay đổi trọng yếu trong các giao dịch, sự ki ện và điều kiện đó.”

  • Related Posts

    Thêm bình luận