Điều kiện chi phí lãi vay hợp lí khi tính thuế TNDN - Học kế toán thuế hồ chí minh

Điều kiện chi phí lãi vay hợp lí khi tính thuế TNDN

Điều kiện chi phí lãi vay hợp lí khi tính thuế TNDN- Chi phí lãi vay là lãi và chi phí cho vay liên quan trực tiếp đến khoản vay kinh doanh. Chi phí lãi vay cũng là một khoản chi phú của doanh nghiệp.Vậy cần những điều kiện gì để chi phí lãi vay là chi phí hợp lí khi tính thuế TNDN?

dieu-kien-chi-phi-lai-vay-hop-li-khi-tinh-thue-tndn

Theo điểm 2.17  điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC của Bộ tài chính, lãi vay được quy định như sau:
“2.17. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.”
1.Chi phí lãi vay hợp lý khi tính thuế TNDN thì cần điều kiện:
Lãi suất không vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay. (Nếu vay của cá nhân… không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế)
– Phải góp đủ vốn điều lệ đã đăng ký theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của DN.
– Cần thêm:
+ Hợp đồng vay tiền.
+ Khi vay, cho vay, trả nợ vay thì phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt…
+ Nếu vay của cá nhân (Khi trả tiền lãi vay cá nhân thì phải khấu trừ 5% để nộp thuế TNCN. Đây là khoản thu nhập từ đầu tư vốn)
+ Nếu vay của DN (không phải là tổ chức tín dụng) khi trả tiền lãi vay thì phải yêu cầu công ty cho vay xuất hóa đơn
Theo Công văn số 6457/CT-TTHT ngày 8/7/2016 của Cục Thuế TP. HCM:
– Trường hợp Công ty vay vốn của cá nhân để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì chi phí lãi vay chỉ được hạch toán không quá 150% mức lãi suất cơ bản do NHNN công bố tại thời điểm vay.
– Đồng thời, khi trả tiền lãi, Công ty phải khấu trừ thuế TNCN từ đầu tư vốn với tỷ lệ 5% trên số tiền lãi chi trả.

Ví dụ:
Kế toán A đi vay tiền của nhân viên trong cty là 200.000.000 (đây là cá nhân không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế và Công ty cũng đã góp đủ vốn điều lệ) với lãi suất trả cho cá nhân là 1.4%/tháng.
– Mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay là 0.8%/tháng.
– Chi phí lãi vay phải trả cho cá nhân hàng tháng là: 200.000.000 x 1.4% = 2.800.000/tháng.
– Mức lãi suất tối đa được trừ là: 0.8% x 150% = 1.2% (Vì theo quy định trên: Không quá 150% mức lãi suất cơ bản do NHNN công bố tại thời điểm vay).
– Chi phí lãi vay được trừ tối đa: 200.000.000 x 1.2% = 2.400.000/tháng.
– Chi phí lãi vay không được trừ: 2.800.000 – 2.400.000 = 400.000/tháng.
2.Chi phí lãi vay hợp lý tương ứng với phần vốn điều lệ
– Nếu Công ty đã góp đủ vốn điều lệ và các khoản chi phí lãi vay là để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, không phải phục vụ hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản thì được hạch toán toàn bộ vào chi phí hợp lý.
(Công văn số 73005/CT-TTHT ngày 28/11/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội)
Ví dụ :
– Vốn điều lệ trên Giấy đăng ký kinh doanh của Kế toán A là: 3.000.000.000, và tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của Cty là 90 ngày. Nhưng khi hết hạn thì các thành viên mới chỉ góp được 2.000.000.000, thiếu 1.000.000.000.
– Công ty đi vay Ngân hàng BIDV: 1.000.000.000 với lãi xuất 1.1%/tháng.
– Chi phí lãi vay hàng tháng công ty phải trả là: 1.000.000.000 x 1.1% = 11.000.000/tháng
– Chi phí lãi vay Không được trừ: = 11.000.000/tháng
*Lưu ý: Số tiền vay bằng số vốn điều lệ còn thiếu hoặc nhỏ hơn thì toàn bộ lãi tiền vay là khoản chi không được trừ.

Bạn đang xem: ” Điều kiện chi phí lãi vay hợp lí khi tính thuế TNDN “
3.Chi phí lãi vay trong giao dịch liên kết:
Tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 20/2017/NĐ-CP quy định về chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
“3. Tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 20% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng với chi phí lãi vay, chi phí khấu hao trong kỳ của người nộp thuế.
Quy định này không áp dụng với người nộp thuế là đối tượng áp dụng của Luật các tổ chức tín dụng và Luật kinh doanh bảo hiểm.”
=> Tổng mức chi phí lãi vay của người nộp thuế được trừ theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20 được tính trên tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ, không phân biệt lãi vay phát sinh với bên liên kết hay bên độc lập.
Chú ý: Nếu DN không phải là tổ chức tín dụng khi thực hiện các giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau thì phải sử dụng các hình thức giao dịch sau:
a) Thanh toán bằng Séc;
b) Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền;
c) Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.
(Theo điều 4 Thông tư 09/2015/TT-BTC ngày 29/01/2015)
Như vậy: Khi DN bạn đi vay hoặc cho vay thì phải chuyển khoản (không dùng tiền mặt)
4.Chi phí lãi vay được vốn hóa không được đưa vào chi phí:
– Trường hợp Công ty vay vốn của Ngân hàng để đầu tư xây dựng dự án “Nhà máy sản xuất dược phẩm, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng” có phát sinh khoản chi trả tiền lãi vay trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định thì khoản chi này được tính vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư nếu đủ điều kiện vốn hóa theo quy định pháp luật về kế toán. Chi phí lãi vay đã được ghi nhận vào giá trị, tài sản, giá trị công trình đầu tư không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính.

Bài viết:” Điều kiện chi phí lãi vay hợp lí khi tính thuế TNDN “

Các từ khóa liên quan: Chi phí lãi vay không vượt quá 20%,chi phí lãi vay là gì,cách tính chi phí lãi vay, vốn hóa chi phí lãi vay

Có thể bạn quan tâm: Mức lương tối thiểu vùng năm 2019 so với năm 2018

So với mức lương của năm 2018 thì mức lương tối thiểu vùng năm 2019 tăng lên như sau:

Mức lương tối thiểu vùng năm 2018% tăng lên vào năm 2019Số tiền tăng thêm vào năm 2019
Vùng I: 3.980.000 đồng/thángtăng thêm 5,0%tăng 200.000 đồng
Vùng II: 3.530.000 đồng/thángtăng thêm 5,1%tăng 180.000 đồng
Vùng III: 3.090.000 đồng/thángtăng thêm 5,2%tăng 160.000 đồng
Vùng IV: 2.760.000 đồng/thángtăng thêm 5,8%tăng 160.000 đồng

Xem thêm:Mức xử phạt vi phạm luật kế toán mới nhất

  • Related Posts

    Thêm bình luận