Hướng dẫn cách đăng ký tạm ngừng hoạt động kinh doanh - Học kế toán thuế hồ chí minh

Hướng dẫn cách đăng ký tạm ngừng hoạt động kinh doanh

Hướng dẫn cách đăng ký tạm ngừng hoạt động kinh doanh. Doanh nghiệp bạn đang muốn ngưng hoạt động kinh doanh? Bạn chưa biết thủ tục hồ sơ và đăng ký như thế nào? Đừng lo lắng, bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn cách thực hiện và chuẩn bị chi tiết cho bạn, cùng tham khảo nhé.

Hướng dẫn cách đăng ký tạm ngừng hoạt động kinh doanh

Hình ảnh: Hướng dẫn cách đăng ký tạm ngừng hoạt động kinh doanh

Luật số 68/2014/QH13, Luật Doanh nghiệp hướng dẫn: Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản Cơ quan đăng ký kinh doanh.

1. Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh. Quy định này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

2. Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

3. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.

(Theo Điều 200. tạm ngừng kinh doanh của Luật số 68/2014/QH13, Luật Doanh nghiệp)

*** Trình tự, thủ tục, biểu mẫu đăng ký tạm ngừng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như sau:

Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định. Bao gồm:

  • Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh
  • Quyết định về việc tạm ngừng kinh doanhcủa Đại Hội đồng cổ đông (Đối với công ty cổ phần)
  • Biên bản họp về việc tạm ngừng kinh doanh của Đại hội đồng cổ đông (Đối với công ty cổ phần);
  • Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên);
  • Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).
  • Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

==> Mẫu hồ sơ (tải tại đây)
– ​Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh: Thong_bao_tam_ngung_kinh_doanh

– Quyết định về việc tạm ngừng kinh doanh​: Quyet_dinh_tam_ngung_kinh_doanh

– ​Biên bản họp về việc tạm ngừng kinh doanh: Bien_ban_tam_ngung_kinh_doanh

– Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ: To_khai_thong_tin_nguoi_nop_ho_so

Bước 2: Doanh nghiệp đến nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh

  • Thời gian từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần: Sáng từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút; chiều từ 13 giờ đến 17 giờ. Thứ Bảy: Sáng từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút.
  • Lấy số thứ tự và chờ gọi theo số thứ tự.

Bước 3: Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp.

Bước 4: Nhận kết quả

Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả giải quyết hồ sơ hoặc đăng ký nhận kết quả tại địa chỉ thông qua doanh nghiệp trả kết quả qua Bưu điện.

*** Thông tin lưu ý khi thực hiện thủ tục:

1. Không viết tay vào các mẫu để nộp hồ sơ; không sử dụng kim bấm để bấm hồ sơ (sử dụng ghim kẹp); hồ sơ phải sử dụng giấy khổ A4;

2. Doanh nghiệp, chi nhánh của Doanh nghiệp tư nhân tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 (mười lăm ngày) trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh.

*** Cách thực thực hiện:

– Trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh.
– Thông qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia theo địa chỉ www.dangkykinhdoanh.gov.vn

Bài viết: “Hướng dẫn cách đăng ký tạm ngừng hoạt động kinh doanh”

Xem thêm Luật số 68/2014/QH13, Luật Doanh nghiệp (tải tại đây)

Trích đoạn Luật số 68/2014/QH13, Luật Doanh nghiệp

“… Điều 7. Quyền của doanh nghiệp

  1. Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm.
  2. Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.
  3. Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn.
  4. Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng.
  5. Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu.
  6. Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh.
  7. Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh.
  8. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp.
  9. Từ chối yêu cầu cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật
  10. Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
  11. Tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.
  12. Quyền khác theo quy định của luật có liên quan….”

  • Related Posts

    Thêm bình luận