Hướng dẫn hạch toán tiền nộp phạt,truy thu sau khi quyết toán thuế - Học kế toán thuế hồ chí minh

Hướng dẫn hạch toán tiền nộp phạt,truy thu sau khi quyết toán thuế

Hướng dẫn hạch toán tiền nộp phạt,truy thu sau khi quyết toán thuế Khi DN bị truy thu tiền thuế phải nộp, và phải nộp phạt tiền thuế. Thì các khoản này sẽ được hạch toán vào đâu, hạch toán các khoản nộp phạt thuế, truy thu thuế như thế nào.Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách hạch toán tiền nộp phạt thuế, truy thu thuế sau khi quyết toán thuế.

huong-dan-hach-toan-tien-nop-phattruy-thu-sau-khi-quyet-toan-thue

1. Thuế TNDN truy thu thêm:
* Hạch toán thuế
Nợ TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.
Có TK 3334 – Thuế TNDN phải nộp
* Nộp tiền thuế
Nợ TK 3334
Có TK 111; 1121.Truy thu thuế GTGT
2.Thuế GTGT truy thu thêm:
*Hạch toán thuế
Nợ TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
Có TK 33311– Thuế GTGT phải nộp
* Nộp tiền thuế
Nợ TK 33311
Có TK 111; 112
3.Trường hợp thuế TNCN truy thu thêm
*Trường hợp khấu trừ vào tiền lương của người lao động kỳ này
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Có TK 3335 – Thuế TNCN phải nộp
*Trường hợp do công ty phải trả
Nợ TK 4211- Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
Có TK 3335- Thuế TNCN phải nộp
* Nộp tiền thuế 
Nợ TK 3335
Có TK 111; 112

Bạn đang xem : “Hướng dẫn hạch toán tiền nộp phạt,truy thu sau khi quyết toán thuế “

4.Hạch toán vào TK 811
 a) Hạch toán số thuế phải truy thu thêm
Trường hợp Công ty bị truy thu thuế GTGT, thuế TNDN thì tại thời điểm nhận được quyết định xử lý truy thu, DN hạch toán
* Hạch toán tiền Thuế GTGT truy thu:
Nợ TK 811 – Chi phí khác.
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.
* Hạch toán tiền Thuế TNDN truy thu:
Nợ TK 821 – Chi phí thuế TNDN
Có TK 3334 – Thuế TNDN phải nộp.
*Khi nộp tiền thuế:
Nợ 3331, 3334
Có 111,112
b)Hạch toán tiền phạt, tiền chậm nộp thuế
* Khi nhận quyết định xử lý:
Nợ TK 811: Chi phí khác
Có TK 3339: Phí lệ phí và các khoản phải nộp
* Khi nộp tiền phạt:
Nợ TK 3339: Phí lệ phí và các khoản phải nộp
Có TK 111/112.
5.Loại kho sau quyết toán
*Tài sản thiếu chờ xử lý
Nợ TK 1381
Có TK 156; 152; 153
*Khi quyết toán thuế yêu cầu loại
Nợ TK 811
Có TK 1381
6.Điều chỉnh sổ trích khấu hao TSCĐ
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ
Có TK 4211- Lợi nhuận chưa phân phối năm trước

Lưu ý:
– Đối với số liệu sổ sách, tờ khai quyết toán thuế, BCTC của các năm bị sai sót truy thu:
– Quyết toán thuế TNDN chỉ khai bổ sung, điều chỉnh khi người nộp thuế tự phát hiện ra sai sót trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.
– Trường hợp của đơn vị đã có quyết định thanh tra, kiểm tra thuế thì không được khai bổ sung, điều chỉnh quyết toán thuế.
– Đơn vị không điều chỉnh lại sổ sách kế toán của các năm đã được kiểm toán.
Để tránh trường hợp phải nộp phạt tiền chậm nộp tiền thuế. Kế toán cần phải chú ý nộp đúng thời hạn các loại tờ khai và tiền thuế phải nộp.

Bài viết: “Hướng dẫn hạch toán tiền nộp phạt,truy thu sau khi quyết toán thuế”

Các từ khóa liên quan: Công văn hướng dẫn hạch toán truy thu thuế,cách điều chỉnh số liệu sau khi quyết toán thuế,hạch toán giảm lỗ sau kiểm tra thuế,truy thu thuế mới nhất,hạch toán tiền nộp thuế GTGT,hạch toán chi phí bị loại sau quyết toán thuế.

Có thể bạn quan tâm: Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế Thu nhập cá nhân
– Cá nhân nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, địch họa, tai nạn …làm thiệt hại về tài sản, thu nhập, ảnh hưởng đến đời sống bản thân thì cá nhân nộp thuế được xét miễn, giảm thuế trong năm tùy theo mức độ thiệt hại. Số thuế được xét miễn, giảm bằng tỷ lệ giữa số thiệt hại so với thu nhập chịu thuế trong năm, nhưng không vượt qúa số tiền thuế phải nộp cả năm.
– Với một số trường hợp đặc biệt, liên quan đến lợi ích kinh tế, chính trị, xã hội quốc gia thì được xem xét miễn, giảm thuế.
– Trong trường hợp chờ quyết định miễn, giảm thuế, cá nhân nộp thuế vẫn phải nộp đủ số thuế theo quy định. Khi có quyết định miễn, giảm thuế sẽ được thoái trả số thuế được miễn, giảm bằng cách trừ vào số thuế phải nộp kỳ sau hoặc được cơ quan ủy nhiệm thu trả lại tiền thuế đã khấu trừ theo quyết định của cơ quan thuế.

  • Related Posts

    Thêm bình luận