Kế toán cần làm gì khi công ty mới thành lập - Học kế toán thuế hồ chí minh

Kế toán cần làm gì khi công ty mới thành lập

Kế toán cần làm gì khi công ty mới thành lập. Sau khi nhận được giấy phép đăng ký kinh doanh, kế toán cần làm những thủ tục gì với cơ quan thuế? Khai báo thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp,… như thế nào? Bài viết dưới đây hướng dẫn cho bạn 10 việc cần làm khi doanh nghiệp mới thành lập.

Kế toán cần làm gì khi công ty mới thành lập

Hình ảnh: Kế toán cần làm gì khi công ty mới thành lập

1. Khai thuế môn bài

Người nộp thuế môn bài nộp Tờ khai thuế môn bài cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp

*Thời hạn nộp thuế môn bài

  • Nếu công ty mới thành lập nhưng chưa có phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh:  thì phải khai thuế môn bài trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Nếu công ty mới thành lập mà có phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh: thì thời hạn khai và nộp thuế môn bài là ngày cuối cùng của tháng thành lập (theo giấy phép ĐKKD)

*Mức thuế môn bài:

  • Nếu DN thành lập trước ngày 30 tháng 06: thì nộp cho cả năm
  • Nếu DN thành lập từ ngày 1 tháng 7: thì nộp thuế là ½ năm theo mức thuế như sau:

>>> Xem chi tiết tại đây: Mức thuế môn bài mới nhất

2. Khai thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Căn cứ vào điểm 3c điều 1 Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 (Có hiệu lực từ 01/09/2014) quy định:

“Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm, nhận góp vốn bằng tài sản cố định, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh “

Doanh nghiệp mới thành lập mà tự nguyện áp dụng phương pháp KHẤU TRỪ: thì gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT(mẫu 06/GTGT) tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Khi gửi mẫu 06/GTGT tới cơ quan thuế trực tiếp, cơ sở kinh doanh không phải gửi các hồ sơ, tài liệu chứng minh như dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phương án đầu tư được người có thẩm quyền của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư phê duyệt, hóa đơn đầu tư, mua sắm, hồ sơ nhận góp vốn, hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh. Cơ sở kinh doanh lưu giữ và xuất trình cho cơ quan thuế khi có yêu cầu.

Doanh nghiệp mới thành lập mà không tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thì áp dụng phương pháp tính TRỰC TIẾP.

– Cả 2 phương pháp tính thuế GTGT, doanh nghiệp mới thành lập thì việc khai thuế giá trị gia tăng được thực hiện theo QUÝ.

– Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng hay theo quý, và áp dụng ổn định trong chu kỳ 3 năm.

* Lưu ý: Công ty mới thành lập dù không phát sinh nghiệp vụ mua bán, tuy nhiên doanh nghiệp vẫn phải làm tờ khai thuế GTGT nộp cho cơ quan thuế

3. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp

– DN mới thành lập: Tự tính tiền thuế tạm nộp hàng quý: thuế suất là 22%.
– Kết thúc năm tài chính: nếu doanh thu bình quân của các tháng trong năm < 1,67 tỷ thì doanh nghiệp quyết toán thuế TNDN theo thuế suất 20%.

– Thời hạn nộp tiền thuế TNDN tạm tính theo quý: Chậm nhất là ngày thứ 30 của quý sau. (Cụ thể: 30/04, 30/7, 30/10, 30/01)

4. Khai thuế thu nhập cá nhân

– DN mới thành lập sẽ phải kê khai thuế GTGT theo tháng nên có 2 trường hợp như sau:

  • Trong tháng phát sinh số thuế TNCN phải nộp > 50.000.000: thì kê khai theo tháng.
  • Trong tháng phát sinh số thuế TNCN phải nộp < 50.000.000: thì kê khai theo quý.

Chú ý: Chỉ xác định một lần kể từ tháng đầu tiên có phát sinh khấu trừ thuế và áp dụng cho cả năm tính thuế.

– Nếu trong tháng hoặc quý không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì không phải kê khai.
– Nhưng vẫn phải nộp tờ khai quyết toán năm (mẫu 05/KK-TNCN)

Bạn đang xem: “Kế toán cần làm gì khi công ty mới thành lập”

hoc-ke-toan-thuc-hanh

5. Tài khoản ngân hàng

– Theo Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính: Thì những hóa đơn đầu vào có giá trị > 20 triệu phải chuyển khoản, thì mới được khấu trừ thuế GTGT và ghi vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.

– Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày mở tài khoản, phải thực hiện thông báo số tài khoản ngân hàng cho cơ quan thuế theo mẫu 08/MST.

6. Hóa đơn

  • Nếu DN mới thành lập mà đủ điều kiện đăng ký kê khai thuế GTGT theo PP KHẤU TRỪ và đã được cơ quan thuế chấp nhận thì:

– Tiến hành đặt in hóa đơn GTGT.
– Sau đó làm Thông báo phát hành hóa đơn: Chậm nhất năm (05) ngày trước khi DN bắt đầu sử dụng hóa đơn và trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày ký thông báo phát hành.

  • Nếu DN kê khai thuế GTGT theo PP TRỰC TIẾP

– Thì phải làm thủ tục mua hóa đơn bán hàng trực tiếp tại cơ quan thuế. (Đây hóa đơn bán hàng thông thường, không phải hóa đơn GTGT).

Chú ý:

– Những DN mới thành lập phải lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý mẫu BC26/AC.
– Thời hạn chậm nhất là ngày 30 tháng đầu tiên quý sau.

7. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

Căn cứ vào điều 27 Thông tư số 39/2014/TT-BTC quy định:

“Riêng doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thuộc diện mua hóa đơn của cơ quan thuế theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư này thực hiện nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng.”

==> Doanh nghiệp mới thành lập 2015 nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng

8. Lao động và bảo hiểm xã hội

– Khi ký hợp đồng lao động > 3 tháng với nhân viên. Thì DN phải đóng bảo hiểm bắt buộc cho nhân viên.
– Phải làm thang bảng lương để nộp cho cơ quan BHXH

9. Phương pháp khấu hao tài sản cố định

– Lập và nộp bảng thông báo phương pháp trích khấu hao TSCĐ kể từ ngày phát sinh TSCĐ.

10. Bảng định mức nguyên vật liệu

– Nếu là DN có tính chất sản xuất: Bảng định mức nguyên vật liệu cho tất cả các sản phẩm của DN.
– DN tự xây dựng, quản lý định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh: định mức này được xây dựng từ đầu năm hoặc đầu kỳ sản xuất sản phẩm và lưu tại DN.

Bài viết: “Kế toán cần làm gì khi công ty mới thành lập”

hoc-ke-toan-thuc-hanh

Có thể bạn quan tâm: “Những vấn đề chung về thuế tài nguyên”

1. Khái niệm
Thuế tài nguyên là sắc thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có khai thác tài nguyên thuộc diện chịu thuế tài nguyên theo quy định pháp luật của một quốc gia.

2. Tác dụng của thuế tài nguyên

Thuế tài nguyên có các tác dụng chủ yếu sau đây:

  • Góp phần tăng cường quản lý Nhà nước đối với tài nguyên quốc gia.
  • Tạo nguồn thu cho NSNN trong việc thực hiện các biện pháp bảo vệ, tái tạo, tìm kiếm, thăm dò các nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất nước.
  • Khuyến khích khai thác và sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên, góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên quốc gia, góp phần bảo vệ môi trường
  • Góp phần đảm bảo công bằng xã hội giữa các đối tượng có khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên của đất nước.

3. Phạm vi áp dụng thuế tài nguyên

a) Tài nguyên chịu thuế bao gồm:

Khoáng sản kim loại; khoáng sản không kim loại; dầu thô; khí thiên nhiên, khí than; sản phẩm của rừng tự nhiên, trừ động vật; hải sản tự nhiên, bao gồm động vật và thực vật biển; nước thiên nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới đất (trừ nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; nước biển để làm mát máy); yến sào thiên nhiên (trừ yến sào do tổ chức, cá nhân thu được do xây dựng nhà để dẫn dụ chim yến tự nhiên về nuôi, khai thác); tài nguyên khác do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định.

b) Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên.

(1) Đối với hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản thì người nộp thuế là tổ chức, hộ kinh doanh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản.

Trường hợp tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, được phép hợp tác với tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên và có quy định riêng về người nộp thuế thì người nộp thuế tài nguyên được xác định theo văn bản đó.

Trường hợp tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, sau đó có văn bản giao cho các đơn vị trực thuộc thực hiện khai thác tài nguyên thì mỗi đơn vị khai thác là người nộp thuế tài nguyên.

(2) Doanh nghiệp khai thác tài nguyên được thành lập trên cơ sở liên doanh thì doanh nghiệp liên doanh là người nộp thuế.

Trường hợp Bên Việt Nam và bên nước ngoài cùng tham gia thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh khai thác tài nguyên thì trách nhiệm nộp thuế của các bên phải được xác định cụ thể trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Nếu trong hợp đồng hợp tác kinh doanh không xác định cụ thể bên có trách nhiệm nộp thuế tài nguyên thì các bên tham gia hợp đồng đều phải kê khai nộp thuế tài nguyên hoặc phải cử ra người đại diện nộp thuế tài nguyên của hợp đồng hợp tác kinh doanh.

(3) Tổ chức, cá nhân nhận thầu thi công công trình trong quá trình thi công có phát sinh sản lượng tài nguyên mà được phép của cơ quan quản lý nhà nước hoặc không trái quy định của pháp luật về quản lý khai thác tài nguyên khi thực hiện khai thác sử dụng hoặc tiêu thụ thì phải khai, nộp thuế tài nguyên với cơ quan thuế địa phương nơi phát sinh tài nguyên khai thác.

(4) Tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thuỷ lợi để phát điện là người nộp thuế tài nguyên theo quy định tại Thông tư này, không phân biệt nguồn vốn đầu tư công trình thuỷ lợi.

Trường hợp tổ chức quản lý công trình thuỷ lợi cung cấp nước cho tổ chức, cá nhân khác để sản xuất nước sinh hoạt hoặc sử dụng vào các mục đích khác (trừ trường hợp sử dụng nước để phát điện) thì tổ chức quản lý công trình thủy lợi là người nộp thuế.

(5) Đối với tài nguyên thiên nhiên cấm khai thác hoặc khai thác trái phép bị bắt giữ, tịch thu thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên và được phép bán ra thì tổ chức được giao bán phải khai, nộp thuế tài nguyên theo từng lần phát sinh tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức được giao bán tài nguyên trước khi trích các khoản chi phí liên quan đến hoạt động bắt giữ, bán đấu giá, trích thưởng theo chế độ quy định.

  • Related Posts

    Thêm bình luận