Lưu ý các trường hợp được miễn tiền phạt chậm nộp tiền thuế - Học kế toán thuế hồ chí minh

Lưu ý các trường hợp được miễn tiền phạt chậm nộp tiền thuế

Lưu ý các trường hợp được miễn tiền phạt chậm nộp tiền thuế –  Khi doanh nghiệp nộp tiền thuế không  đúng theo thời gian quy định sẽ bị coi là chậm nộp tiền thuế và sẽ phải đóng tiền phạt được tính bằng số tiền thuế chậm nộp với mức 0.03%/ngày của số ngày chậm nộp tương ứng. Tuy nhiên, có một số lí do khách quan, doanh nghiệp sẽ được miễn tiền chậm nộp tiền thuế. Vậy đó là các trường hợp nào? Mời các bạn tham khảo bài viết dưới đây.

luu-y-cac-truong-hop-duoc-mien-tien-phạt-cham-nop-tien-thue

1.Các trường hợp được miễn tiền chậm nộp thuế
– Gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh;
– Bị bệnh hiểm nghèo
– Trường hợp bất khả kháng khác;
Ngoài ra,người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán nên không nộp kịp thời các khoản thuế dẫn đến nợ thuế thì không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế còn nợ nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán phát sinh trong thời gian ngân sách nhà nước chưa thanh toán.
2.Về hồ sơ
a. Trường hợp do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh cần chuẩn bị các giấy tờ sau
– Biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản của cơ quan có thẩm quyền như Hội đồng định giá do Sở Tài chính thành lập, hoặc các công ty định giá chuyên nghiệp cung cấp dịch vụ định giá theo hợp đồng, hoặc Trung tâm định giá của Sở Tài chính;
– Văn bản xác nhận về việc người nộp thuế có thiệt hại tại nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và thời điểm xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh của một trong các cơ quan, tổ chức sau: công an cấp xã, phường hoặc UBND cấp xã, phường, Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế nơi xảy ra thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc tổ chức cứu hộ, cứu nạn;
– Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có);
– Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có).
b. Trường hợp do bị bệnh hiểm nghèo phải có
– Sổ y bạ phải có xác nhận đã khám chữa bệnh và thời điểm xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh được thành lập theo quy định của pháp luật;
– Chi phí khám, chữa bệnh có đầy đủ chứng từ theo quy định;
– Hồ sơ thanh toán chi phí khám, chữa bệnh của cơ quan bảo hiểm (nếu có).
3.Xác định số tiền chậm nộp được miễn
Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn xác định số tiền chậm nộp được miễn như sau:
– NNT gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh: Số tiền chậm nộp được miễn tính trên số tiền thuế còn nợ tại thời điểm xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh và số tiền chậm nộp được miễn này không vượt quá giá trị tài sản, hàng hoá bị thiệt hại.
– NNT bị bệnh hiểm nghèo: Số tiền chậm nộp được miễn tính trên số tiền thuế còn nợ tại thời điểm mắc bệnh hiểm nghèo và số tiền chậm nộp được miễn này không vượt quá chi phí khám, chữa bệnh.
– NNT gặp trường hợp bất khả kháng khác: Số tiền chậm nộp được miễn tính trên số tiền thuế còn nợ tại thời điểm gây nên tình trạng bất khả kháng khác và số tiền chậm nộp được miễn này không vượt quá giá trị tài sản, hàng hoá bị thiệt hại.
4.Thời gian giải quyết hồ sơ miễn tiền phạt chậm nộp tiền thuế
– Trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày xảy ra gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh, bệnh hiểm nghèo hoặc trường hợp bất khả kháng khác người nộp thuế phải lập hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
– Trường hợp hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp đầy đủ, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế quản lý trực tiếp ban hành văn bản gửi người nộp thuế
– Trường hợp hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế đề nghị giải trình hoặc bổ sung hồ sơ. Người nộp thuế phải giải trình hoặc bổ sung hồ sơ trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành văn bản giải trình hoặc bổ sung hồ sơ. Nếu người nộp thuế không hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan thuế thì người nộp thuế không thuộc trường hợp được miễn tiền chậm nộp.
– Văn bản không chấp thuận đề nghị của người nộp thuế nếu người nộp thuế không đủ điều kiện được miễn tiền chậm nộp.
– Quyết định về việc miễn tiền chậm nộp nếu người nộp thuế thuộc trường hợp được miễn tiền chậm nộp.

Bài viết : “Lưu ý các trường hợp được miễn tiền phạt chậm nộp tiền thuế “

Các từ khóa liên quan: Miễn phạt tiền chậm nộp thuế, phạt tiền chậm nộp thuế, hướng dẫn miễn phạt tiền chậm nộp thuế.

Có thể bạn quan tâm: Mức xử phạt vi phạm quy định về nộp và công khai báo cáo tài chính
Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 41/2018/NĐ-CP quy định như sau:
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm dưới 03 tháng so với thời hạn quy định;
b) Công khai báo cáo tài chính chậm dưới 03 tháng so với thời hạn quy định.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Công khai báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung theo quy định;
b) Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền không đính kèm báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp mà pháp luật quy định phải kiểm toán báo cáo tài chính;
c) Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm từ 03 tháng trở lên so với thời hạn quy định;
d) Công khai báo cáo tài chính không kèm theo báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải kiểm toán báo cáo tài chính;
đ) Công khai báo cáo tài chính chậm từ 03 tháng trở lên so với thời hạn quy định.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Thông tin, số liệu công khai báo cáo tài chính sai sự thật;
b) Cung cấp, công bố các báo cáo tài chính để sử dụng tại Việt Nam có số liệu không đồng nhất trong một kỳ kế toán.
4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Không công khai báo cáo tài chính theo quy định.

Xem thêm:Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ khi thanh tra thuế 

  • Related Posts

    Thêm bình luận