Tải mẫu số 3.16 - mẫu cam kết - Học kế toán thuế hồ chí minh

Tải mẫu số 3.16 – mẫu cam kết

Tải mẫu số 3.16 – mẫu cam kết về địa chỉ sản xuất, kinh doanh phù hợp với giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền (Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC).

mau-cam-ket

 

 3.16.Mẫu: Cam kết 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc  

CAM KẾT

 

Kính gửi: ….(Tên cơ quan thuế quản lý trực tiếp)……………….

 

Tên người nộp thuế: …………………………………………………………………………………….

Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính (Ghi theo đăng ký thuế) …………………………………………………..

Địa chỉ nhận thông báo thuế (Ghi theo đăng ký thuế)………………………………………..

Số điện thoại liên hệ:

+ Cố định: …………………………………………………………………………………………………..

+ Di động: ………………………………………………………………………………………………….

Người đại diện theo pháp luật (Ghi theo đăng ký thuế)……………………………………..

Nghề nghiệp/ Lĩnh vực hoạt động/Ngành nghề kinh doanh chính:  …………………………………………………………………………………………………………………..

Chúng tôi cam kết địa chỉ sản xuất, kinh doanh thực tế phù hợp với giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền.

Việc khai báo trên là đúng sự thật, nếu phát hiện sai đơn vị xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

Ngày……….. tháng………….. năm

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)

 

*** DOWNLOAD FILE WORD TẠI ĐÂY: Mẫu cam kết số 3.16

Bài viết: “Tải mẫu số 3.16 – mẫu cam kết”

hoc-ke-toan-thuc-hanh

Có thể bạn quan tâm: “Luật số: 107/2016/QH13 – Luật  thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu”

Trích đoạn luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

“Điều 19. Hoàn thuế

1. Các trường hợp hoàn thuế:
a) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế;
b) Người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu nhưng hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu;
c) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu;
d) Người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm;
đ) Người nộp thuế đã nộp thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất, trừ trường hợp đi thuê để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất, khi tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan.
Số tiền thuế nhập khẩu được hoàn lại xác định trên cơ sở trị giá sử dụng còn lại của hàng hóa khi tái xuất khẩu tính theo thời gian sử dụng, lưu lại tại Việt Nam. Trường hợp hàng hóa đã hết trị giá sử dụng thì không được hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp.
Không hoàn thuế đối với số tiền thuế được hoàn dưới mức tối thiểu theo quy định của Chính phủ.
2. Hàng hóa quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này được hoàn thuế khi chưa qua sử dụng, gia công, chế biến.
3. Thủ tục hoàn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.”

  • Related Posts

    Thêm bình luận