Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo thuyết minh tài chính theo thông tư 133 - Học kế toán thuế hồ chí minh

Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo thuyết minh tài chính theo thông tư 133

Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo thuyết minh tài chính theo thông tư 133.

nguyen-tac-lap-va-trinh-bay-bao-cao-thuyet-minh-tai-chinh-theo-thong-tu-133

Hình ảnh: Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo thuyết minh tài chính theo thông tư 133

1. Đặ c đi ểm ho ạt động c ủa doanh nghiệp

Trong phần này doanh nghiệ p cần nêu rõ:

a) Hình thức sở hữu vốn: Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh hay doanh nghiệp tư nhân.
b) Lĩnh vực kinh doanh: Nêu rõ là sản xuất công nghiệp, kinh doanh thương mại, d ị ch vụ, xây lắp hoặc tổng hợp nhiề u lĩnh vực kinh doanh.
c) Ngành nghề kinh doanh: Nêu rõ hoạt động kinh doanh chính và đặc điểm sản phẩm sản xuất hoặc dịch vụ cung cấp của doanh nghiệp.
d) Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường: Trường hợp chu kỳ kéo dài hơn 12 tháng thì thuyết minh thêm chu kỳ sản xuất kinh doanh bình quân củ a ngành, lĩnh vực.
đ) Đặc điểm ho ạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính: Nêu rõ những sự kiện về môi trường pháp lý, diễn biến thị trường, đặc đi ểm ho ạt động kinh doanh, quản lý, tài chính, các sự kiện sáp nhập, chia, tách, thay đổi quy mô… có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

2. Kỳ kế toán, đơn vị tien tệ sử dụng trong kế toán
a) Kỳ kế toán năm ghi rõ kỳ kế toán năm theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01/… đến 31/12/… Nếu doanh nghiệp có năm tài chính khác với năm dương lịch thì ghi rõ ngày bắt đầu và ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
b) Đơn vị tiền tệ s ử dụng trong kế toán: ghi rõ là Đồng Việt Nam hoặc mộ t đơn vị tiền tệ kế toán được lựa chọn theo quy định của Luật Kế toán.

3. Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán áp dụng

Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán: Nêu rõ Báo cáo tài chính có được lập và trình bày phù hợp và có tuân thủ Chu ẩn mự c kế toán và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa hay không?

4. Các chính sách kế toán áp dụng

(1) Tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế toán:
– Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch
– Cách xác định tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng đối với các giao dị ch phát sinh trong kỳ và tỷ giá áp dụng khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ.
(2) Nguyên tắc chuyển đổi báo cáo tài chính được lạp bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam.

(3) Nguyên tắc ghi nhạn các khoản tiền và các khoản tương đương tiền: Nêu rõ các khoản tương đương tiền được xác định trên cơ sở nào.

(4) Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư tài chính

a) Đố i với chứng khoán kinh doanh:
– Thời đi ểm ghi nhạn ( đối với chứng khoán niêm yết thuyết minh rõ là T+0 hay thời điểm khác)
– Giá trị ghi sổ được xác định là giá trị hợp lý hoặc giá gốc;
– Căn cứ trích lạp dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh.
b) Đối với các khoản cho vay:
– Có đánh giá lại các khoản cho vay thỏa mãn định nghĩa các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ không?
– căn cứ 1 ập dự phòng phải thu khó đòi đối với các khoản cho vay.
c) Đối với các khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (dựa vào tỷ 1 ệ biể u quyết hoặc thỏa thuạn khác):
– Đối với các công ty liên doanh, liên kết được mua trong kỳ, thời điểm ghi nhạn ban đầu là thời điểm nào?
– Nguyên tắc xác định công ty liên doanh, liên kết (dựa theo tỷ 1 ệ quyền biểu
quyết, tỷ 1 ệ vố n góp hay tỷ 1 ệ lợi ích);
– Căn cứ l ạp dự phòng tổn thất đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết; c ăn cứ để xác định tổn thất;
d) Đối với các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác:
– Giá trị ghi sổ của khoản đầu tư vào đơn vị khác được xác định theo giá gốc hay phương pháp khác?
– Căn cứ lạp dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác; Báo cáo tài chính để xác định tổn thất.
đ) Các phương pháp kế toán đố i với các giao dịch khác liên quan đế n đầu tư tài chính:
– Giao dịch hoán đổi cổ phiếu;
– Giao dịch đầu tư dưới hình thức góp vốn;

– Giao dịch d ưới hình thức mua lại phần vố n góp;
– Phương pháp kế toán đối với khoản cổ tức được chia bằng cổ phiếu;

(5) Nguyên tắc kế toán nợ phải thu
– Tiêu chí phân loại các khoản nợ phải thu (phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác)?
– Có được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn gốc, kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, theo nguyên tệ và theo từng đối tượng không?
– Có đánh giá lại các khoản nợ phải thu thỏa mãn định nghĩa của các khoản mục tiền tệ có gố c ngoại tệ không?
– Phương pháp lập dự phòng phải thu khó đ òi.

(6) Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
– Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Nêu rõ hàng tồn kho được ghi nhận
theo giá gốc hoặc theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
– Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Nêu rõ áp dụng phương pháp nào (Bình quân gia quyền; nhập trước, xuất trước; giá thực tế đích danh hay phương pháp giá bán lẻ).
– Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Nêu rõ áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hay phương pháp kiểm kê định kỳ.
– Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Nêu rõ doanh nghiệp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho trên cơ sở chênh lệch lớn hơn của giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho. Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho là lập theo số chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay với số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết dẫn đến năm nay phải lập thêm hay hoàn nhập).
(7) Nguyên tắc kế toán và khấu hao TSCĐ, TSCĐ thuê tài chính, Bất động sản đầu tư
a) Nguyên tắc kế toán TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình:
– Nguyên tắc kế toán các khoản chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu (chi phí nâng cấp, cải tạo, duy tu, sửa chữa) được ghi nhận vào nguyên giá hay chi phí sản xuất, kinh doanh;
– Nêu rõ các phương pháp khấu hao TSCĐ;
– Các quy định khác về quản lý, sử d ụng, khấu hao TSCĐ có đượ c tuân thủ
không?
b) Nguyên tắc kế toán TSCĐ thuê tài chính:
– Nêu rõ nguyên giá được xác định như th ế nào;
– Nêu rõ các phương pháp khấu hao TSCĐ thuê tài chính.

c) Nguyên tắc kế toán Bất độ ng s ản đầu tư.
– Nguyên giá BĐ SĐ T được ghi nhận theo phương pháp nào?
– Nêu rõ các phương pháp khấu hao BĐ SĐ T.

(8) Nguyên tắc kế toán nợ phải trả
– Phân loại nợ phải trả như th ế nào?
– Có theo dõi nợ phải trả theo từng đối tượng, kỳ hạn gốc, kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, theo nguyên tệ không?
– Có đánh giá lại các khoản nợ phải trả thỏ a mãn định nghĩa các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ không?
– Có lập dự phòng nợ phải trả không?

(9) Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí đi vay:
– Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: Nêu rõ chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỳ khi phát sinh hay được vốn hoá.
– Tỷ 1 ệ vốn hoá được sử dụng để xác định chi phí đi vay được vốn hoá trong kỳ : Nêu rõ tỷ 1 ệ vốn hoá này là bao nhiêu?

(10) Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu:
– Vốn góp của chủ sở hữu có được ghi nhận theo số vốn thực góp không; Th ặng d ư v ố n cổ phần được ghi nhận như th ế nào?
– Lợi nhuận chưa phân phối được xác đị nh như th ế nào?

(11) Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu, thu nhập khác:
– Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Có tuân thủ đầy đủ các điều kiện ghi nhận doanh thu hay không?
– Doanh thu hợp đồng xây dựng
– Các nguyên tắc ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính.
– Các nguyên tắc ghi nhận thu nhập khác.

(12) Nguyên tắc kế toán chi phí:
– Giá vốn hàng bán (có đảm bảo nguyên tắc phù hợp với doanh thu không; Có đảm bảo nguyên tắc thận trọng, ghi nhận ngay các chi phí vượt trên mức bình thường củ a hàng tồn kho không; Các khoản ghi giảm giá vố n hàng bán là gì…)
– Chi phí tài chính: Có ghi nhận đầy đủ chi phí lãi vay (kể cả số trích trước)của kỳ báo cáo không?
– Chi phí quản lý kinh doanh: Có ghi nhận đầy đủ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ không; Các khoản điều chỉnh giảm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là gì….

Bài viết: “Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo thuyết minh tài chính theo thông tư 133”

hoc-ke-toan-thuc-hanh

  • Related Posts

    Thêm bình luận