Quy định về chi phí lương khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp - Học kế toán thuế hồ chí minh

Quy định về chi phí lương khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp

Quy định về chi phí lương khi tính thuế TNDN – Hiện nay, có nhiều doanh nghiệp không tham gia bảo hiểm cho người lao động.Chi phí tiền lương không đóng bảo hiểm có tính là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không ? Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp các quy định về chi phí lương khi tính thuế TNDN  mới nhất.

quy-dinh-ve-chi-phi-luong-khi-tinh-thue-tndn

1. Các trường hợp chi phí lương không được tính là chi phí được trừ:
– Tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả.
– Tiền lương, tiền công không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật. học kế toán thực hành ở đâu tốt nhất hà nội
– Tiền lương, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng hợp đồng lao động hoặc hồ sơ quy chế của công ty như
Doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người nước ngoài trong đó có ghi khoản chi về tiền học cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến phổ thông được doanh nghiệp trả có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ chứng từ, hóa đơn thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập của doanh nghiệp
Doanh nghiệp ký hợp đồng với người lao động và có ghi khoản chi về tiền nhà do doanh nghiệp trả cho người lao động, khoản chi này có tính chất tiền lương, tiền công và đầy đủ chứng từ, hóa đơn thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
– Tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi
– Mức dự phòng tiền lương hàng năm vượt quá 17% quỹ tiền lương thực hiện (Tiền lương thực chi trong năm).
– Quỹ dự phòng tiền lương, nhưng qua 30/6 của năm dự phòng chưa chi hết
– Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ);
– Thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.

2. Các trường hợp chi phí lương được tính là chi phí được trừ:
Căn cứ Thông tư 78/2014/TT-BTC tại Điều 6, Khoản 1 quy định các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”
Căn cứ theo quy định trên để chi phí lương được tính vào chi phí được trừ vì:
– Chi phí lương của doanh nghiệp cho người lao động để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
– Chi phí lương có đẩy đủ chứng từ như : Hợp đồng lao động, Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, …
– Trong những quy định của Luật thuế TNDN, không có quy định nếu tiền lương của những người lao động không tham gia bảo hiểm thì không được tính vào chi phí được trừ

Kết luận: Chi phí tiền lương không tham gia bảo hiểm được tính vào chi phí được trừ
– Hiện tại chưa có văn bản pháp quy nào quy định doanh nghiệp không đóng bảo hiểm cho nhân viên thì chi phí tiền lương không được tính vào chi phí được trừ.
Quy định của Luật bảo hiểm: Nếu doanh nghiệp không đóng bảo hiểm cho nhân viên, sẽ bị phạt chậm nộp và truy thu bảo hiểm khi cơ quan bảo hiểm phát hiện.
Quy định của Luật thuế TNDN: Chi phí tiền lương của doanh nghiệp nếu có đầy đủ chứng từ hợp pháp thì được tính vào chi phí được trừ.
– Tổng cục thuế có công văn số 3884/TCT-CS ngày 18/11/2013 hướng dẫn về chi phí tiền lương không đóng bảo hiểm xã hội khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Theo công văn trên thì các chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng thực chi cho người lao động, có liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có hóa đơn, chứng từ hợp pháp và không thuộc các khoản chi phí tiền lương không được tính vào chi phí được trừ theo quy định của Luật thuế TNDN, thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Trường hợp doanh nghiệp vi phạm các quy định về đóng bảo hiểm xã hội thì bị xử lý theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Bài viết: “Quy định về chi phí lương khi tính thuế TNDN “

Các từ khóa liên quan: Các trường hợp chi phí tiền lương không được tính vào chi phí được trừ,  chi phí tiền lương không đóng bảo hiểm có được tính vào chi phí được trừ không?

Có thể bạn quan tâm:Quy định về mức trích lập dự phòng tiền lương
– Mức trích lập quỹ dự phòng tiền lương do doanh nghiệp tự quyết định nhưng không quá 17% quỹ lương thực hiện
– Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán và không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng năm trước chi cho quyết toán.
– Sau khi trích lập quỹ dự phòng tiền lương thì doanh nghiệp không bị lỗ, nếu doanh nghiệp bị lỗ thì không được trích đủ 17%.
– Quỹ dự phòng tiền lương phải được chi hết trong vòng 6 tháng sau khi trích lập.
Nếu doanh nghiệp chưa sử dụng hết thì doanh nghiệp phải tính giảm chi phí của năm sau.

Xem thêm: Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ có được giảm thuế TNDN không? 

  • Related Posts

    Thêm bình luận