Quy định về cách xử lý hóa đơn lập sai - Học kế toán thuế hồ chí minh

Quy định về cách xử lý hóa đơn lập sai

Quy định về cách xử lý hóa đơn lập sai mới nhất. Lập sai hóa đơn thì xử lý thế nào? trường hợp hóa đơn sai tên đơn vị, địa chỉ, mã số thuế, số lượng,… người bán cần làm gì? Bài viết là những quy định về cách xử lý hóa đơn khi viết sai, bạn đọc cùng tham khảo nhé.

Quy định về cách xử lý hóa đơn lập sai mới nhất

Hình ảnh: Quy định về cách xử lý hóa đơn lập sai

1. Quy định về cách xử lý hóa đơn lập sai.

– Theo Thông tư 39/2014/TT-BTC , Điều 20 quy định về xử lý đối với hóa đơn đã lập như sau:

“Điều 20. Xử lý đối với hóa đơn đã lập

Trường hợp lập hóa đơn chưa giao cho người mua, nếu phát hiện hóa đơn lập sai, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn lập sai.

Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn đã lập và giao cho người mua, người bán và người mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện sai phải hủy bỏ, người bán và người mua lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn đã lập sai. Biên bản thu hồi hóa đơn phải thể hiện được lý do thu hồi hóa đơn. Người bán gạch chéo các liên, lưu giữ số hóa đơn lập sai và lập lại hóa đơn mới theo quy định.

Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số…, ký hiệu…. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).

Hướng dẫn xử lý đối với hóa đơn đã lập trong một số trường hợp cụ thể thực hiện theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.”

– Công văn 4099/CT – TTHT ngày 02/06/2014 của Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn xử lý hóa đơn đã lập nếu có sai sót về tên, địa chỉ như sau:

“Công ty và khách hàng lập biên bản điều chỉnh nội dung đã ghi sai, đồng thời Công ty lập hóa đơn điều chỉnh, trên hóa đơn ghi rõ nội dung đã ghi sai; nội dung điều chỉnh; số hóa đơn, ký hiệu, ngày tháng năm của hóa đơn đã lập cần điều chỉnh; hóa đơn điều chỉnh này bên bán kê khai trên bảng kê đầu ra, bên mua kê khai trên bảng kê đầu vào trên phần mềm hỗ trợ kê khai thuế HTKK của kỳ lập hóa đơn điều chỉnh (không điều chỉnh về doanh thu và tiền thuế GTGT nên, các chỉ tiêu này trên các bảng kê ghi bằng không (0).”

– Công văn 48838/CT – HTr ngày 23/09/2014 của Cục thuế Thành phố Hà Nội hướng dẫn việc xử lý đối với hóa đơn đã lập sai tên đơn vị, địa chỉ như sau:

“Người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ sai sót, đồng thời ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) trên biên bản. Người bán và người mua được sử dụng hoá đơn đã lập kèm theo biên bản về sai sót mã số thuế trên hoá đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế. Người bán và người mua phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc điều chỉnh sai sót về mã số thuế của người mua trên hoá đơn.”

– Mục 7, Điều 3 Thông tư 26/2015 ngày 27/02/2015: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:

“Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh. Các trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót khác thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.”

2. Sơ đồ xử lý hóa đơn lập sai theo quy định mới nhất

Sơ đồ xử lý hóa đơn lập sai

Hình ảnh: Sơ đồ xử lý hóa đơn lập sai

Bài viết: “Quy định về cách xử lý hóa đơn lập sai”

Có thể bạn quan tâm: “Hàng hóa tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu vừa được xét hoàn thuế nhập khẩu, vừa được miễn thuế xuất khẩu khi tái xuất”

– Hàng hóa tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu được xét hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu khi tái xuất (trừ trường hợp đã được miễn thuế quy định tại khoản 1 Điều 103 Thông tư 38/2015/TT-BTC).

Trường hợp hàng hoá tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu hoặc hàng hoá tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu, nếu đã thực tái xuất khẩu hoặc tái nhập khẩu trong thời hạn nộp thuế thì không phải nộp thuế nhập khẩu hoặc thuế xuất khẩu tương ứng với số hàng hoá thực tế đã tái xuất hoặc tái nhập khẩu.

(Theo Khoản 6, Điều 114, Thông tư 38/2015/TT-BTC hiệu lực 01/04/2015)

  • Related Posts

    Thêm bình luận