Quy định về trích lập quỹ khoa học công nghệ - Học kế toán thuế hồ chí minh

Quy định về trích lập quỹ khoa học công nghệ

Quy định về trích lập quỹ khoa học công nghệ– Quy định trích lập qũy khoa học công nghệ của doanh nghiệp được quy định trong Luật thuế TNDN. Quy đinh trích lập quỹ khoa học công nghệ được tổ chức, thành lập như thế nào? Tỉ lệ trích lập quỹ là bao nhiêu? Xử lý ra sao khi sử dụng không hết quỹ đã trích lập? Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ các quy định về trích lập quỹ khoa học công nghệ của doanh nghiệp theo thông tư 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC.

quy-dinh-ve-trich-lap-quy-khoa-hoc-cong-nghe

Căn cứ theo Thông tư 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC, ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ KHCN và Bộ tài chính: 
I.Đối tượng áp dụng:

Các doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là doanh nghiệp), các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
II. Quy định về trích lập quỹ khoa học công nghệ của DN:
1. Quỹ có thể tổ chức dưới một trong hai hình thức như sau:
a) Thành lập tổ chức không có tư cách pháp nhân và trực thuộc doanh nghiệp.
b) Không thành lập tổ chức Quỹ và do cán bộ của doanh nghiệp kiêm nhiệm thực hiện các hoạt động.
2. Hình thức tổ chức của Quỹ do cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp quyết định.
3. Khi doanh nghiệp thành lập Quỹ theo một trong hai hình thức quy định tại Khoản 1 Điều này, doanh nghiệp gửi Quyết định thành lập Quỹ cho Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính trong vòng 30 ngày kể từ ngày có quyết định thành lập Quỹ.
-> Doanh nghiệp gửi Quy chế khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, Quy chế chi tiêu, sử dụng Quỹ cho cơ quan thuế nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính cùng thời Điểm nộp báo cáo trích, sử dụng Quỹ trong kỳ trích lập đầu tiên.
4. Hàng năm doanh nghiệp phải lập Báo cáo trích lập, Điều chuyển và sử dụng Quỹ theo Mẫu số 02 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC.
– Trường hợp các tổng công ty, công ty mẹ có Quỹ được hình thành từ nguồn Điều chuyển Quỹ của công ty con, doanh nghiệp thành viên hoặc ngược lại thì đơn vị nhận Điều chuyển và sử dụng Quỹ phải báo cáo tình hình nhận Điều chuyển và sử dụng số tiền Quỹ được Điều chuyển. Báo cáo phải ghi rõ năm trích lập nguồn Quỹ được Điều chuyển và nhận Điều chuyển.
III. Tỷ lệ trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp
Theo Khoản 1. Điều 4, Thông tư 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC, Tỷ lệ trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp được quy định cụ thể như sau:
+ Đối với doanh nghiệp nhà nước: Trích từ 3% – 10% thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp Tỷ lệ trích cụ thể căn cứ vào khả năng và nhu cầu sử dụng nguồn vốn cho hoạt động khoa học và công nghệ
+ Đối với doanh nghiệp khác: tự quyết định mức trích cụ thể nhưng tối đa không quá 10% thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ.
Chuyển từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Tổng công ty, công ty mẹ (đối với các công ty con hoặc doanh nghiệp thành viên) hoặc điều chuyển từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các công ty con, doanh nghiệp thành viên về Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổng công ty, công ty mẹ (đối với tổng công ty, công ty mẹ).

Bạn đang xem: ” Quy định về trích lập quỹ khoa học công nghệ “

IV. Xử lý Quỹ khi doanh nghiệp không sử dụng, sử dụng không hết và sử dụng không đúng Mục đích
– Hàng năm doanh nghiệp được trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tối đa 10% trước khi tính thuế TNDN
Trong thời hạn 5 năm, kể tử ngày trích lập, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ phải sử dụng hết 70%
– Việc sử dụng quỹ phải đúng mục đích cho hoạt động phát triển khoa học và công nghệ
– Các khoản chi từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ phải đầy đủ hóa đơn, chứng từ và không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN
– Các khoản chi đầu tư nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của doanh nghiệp từ quỹ mà không đủ thì tính vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh khi xác định thu nhập chịu thuế.
– Doanh nghiệp mới thành lập từ việc thay đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập được kế thừa và chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp trước khi chuyển đổi, hợp nhất, sáp nhập.
Đối với các doanh nghiệp khác (Không là DN nhà nước):
– Các doanh nghiệp khác (không phải là doanh nghiệp nhà nước) được quyền đóng góp vào các quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký nộp thuế.
– Trường hợp doanh nghiệp không đóng góp vào quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh, thành phố hoặc có đóng góp vào quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh, thành phố nhưng Quỹ không được sử dụng, sử dụng không hết 70% số quỹ (bao gồm cả phần có đóng góp vào quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh, thành phố nếu có) hoặc sử dụng Quỹ không đúng Mục đích thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên Khoản thu nhập đã trích lập Quỹ mà không sử dụng, sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng Mục đích và phần lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó.
Ví dụ:(đối với trường hợp doanh nghiệp sử dụng Quỹ không đúng Mục đích):
Năm 2016, Công ty B trích lập Quỹ phát triển khoa học công nghệ là 800 triệu đồng. Đến hết năm 2016, Công ty đã sử dụng 300 triệu đồng từ Quỹ. Hàng năm, Công ty đều đã lập Báo cáo trích lập, sử dụng Quỹ. Giả sử, đến ngày 05/5/2017, qua kiểm tra, cơ quan thuế phát hiện ngày 31/12/2016 Công ty sử dụng 50 triệu đồng từ Quỹ không đúng Mục đích và lập biên bản. Đến ngày 10/5/2017, Công ty nộp phạt vào ngân sách nhà nước. Tỷ lệ tính tiền chậm nộp thuế theo quy định hiện hành của Luật quản lý thuế là 0,03%/ngày.
Trường hợp này, xác định số tiền thuế và số tiền lãi bị truy thu như sau:
=> Số thuế thu nhập doanh nghiệp bị truy thu do sử dụng không đúng Mục đích (thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian trích lập Quỹ năm 2016 là 20%):
= 50 triệu đồng x 20% = 10 triệu đồng.
– Số ngày tính tiền chậm nộp: từ ngày 31/12/2016 đến hết ngày 09/5/2017 là: 131 ngày.
=> Số tiền lãi phải nộp (theo mức tiền chậm nộp):
= 10 triệu đồng x 0,03%/ngày x 131 ngày = 393.000 đồng.
V. Cách hạch toán quỹ khoa học và công nghệ
a. Khi trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ:
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 356 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ.
b. Khi chi tiêu Quỹ PTKH&CN phục vụ cho mục đích nghiên cứu, phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp:
Nợ TK 356 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331…
c. Khi sử dụng Quỹ PTKH&CN để trang trải cho hoạt động sản xuất thử sản phẩm:
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất thử, ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 111, 112, 152, 331…
Khi bán sản phẩm sản xuất thử, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 học xuất nhập khẩu ở đâu
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có)
Chênh lệch giữa chi phí sản xuất thử và số thu từ bán sản phẩm sản xuất thử được điều chỉnh tăng, giảm Quỹ, ghi:
Trường hợp số thu từ việc bán sản phẩm sản xuất thử cao hơn chi phí sản xuất thử, kế toán ghi tăng Quỹ PTKH&CN, ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 356 – Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ
+ Trường hợp số thu từ việc bán sản phẩm sản xuất thử nhỏ hơn chi phí sản xuất thử, kế toán ghi ngược lại bút toán trên.
d. Khi đầu tư, mua sắm TSCĐ hoàn thành bằng quỹ phát triển khoa học và công nghệ sử dụng cho mục đích nghiên cứu, phát triển khoa học và công nghệ:
Khi đầu tư, mua sắm TSCĐ, ghi:
Nợ các TK 211, 213 (nguyên giá)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331…
Đồng thời, ghi:
Nợ TK 3561 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Có TK 3562 – Quỹ PTKH&CN đã hình thành TSCĐ.
Cuối kỳ kế toán, tính hao mòn TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ sử dụng cho mục đích nghiên cứu, phát triển khoa học và công nghệ, ghi:
Nợ TK 3562 – Quỹ PTKH&CN đã hình thành TSCĐ
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ.
– Khi thanh lý, nhượng bán TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phát triển khoa học và công nghệ: học kế toán tổng hợp ở đâu tốt nhất hà nội
+ Ghi giảm TSCĐ thanh lý, nhượng bán:
Nợ TK 3562 – Quỹ PTKH&CN đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
Có các TK 211, 213.
+ Ghi nhận số tiền thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ:
Nợ các TK 111, 112, 131
Có TK 3561 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).
+ Ghi nhận chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ:
Nợ TK 3561 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331.
Khi kết thúc quá trình nghiên cứu, phát triển khoa học công nghệ, chuyển TSCĐ hình thành từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ sang phục vụ cho mục đích sản xuất, kinh doanh, kế toán ghi:
Nợ TK 3562 – Quỹ PTKH&CN đã hình thành TSCĐ (phần giá trị còn lại của TSCĐ hình thành từ quỹ chưa khấu hao hết)
Có TK 711 – Thu nhập khác.

Bài viết: ” Quy định về trích lập quỹ khoa học công nghệ  “

Các từ khóa liên quan: Thông tư 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, Quy định về việc sử dụng quỹ nghiên cứu khoa học và công nghệ

Có thể bạn quan tâm: Mục đích sử dụng quỹ khoa học và công nghệ
– Thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sau: Thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh; thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.
– Chi hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; các hoạt động hợp tác và hoạt động quản lý Quỹ.
– Doanh nghiệp không được sử dụng nguồn vốn của Quỹ để đầu tư cho các hoạt động khác không gắn với việc phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp hoặc chi trùng lắp cho các hạng mục kinh phí của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được tài trợ bởi các nguồn vốn khác.

  • Related Posts

    Thêm bình luận