Tài khoản kế toán theo thông tư 133/2016/TT-BTC - Học kế toán thuế hồ chí minh

Tài khoản kế toán theo thông tư 133/2016/TT-BTC

Tài khoản kế toán thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông tư 133 có hiệu lực áp từ ngày 01/01/2017, bãi bỏ/thay thế quyết định 48/2006/QĐ-BTC (14/09/2006) và thông tư 138/2011/TT-BTC (04/10/2011).

Danh mục tài khoản kế toán thông tư 133

Hình ảnh: Danh mục tài khoản kế toán theo thông tư 133/2016/TT-BTC

Danh mục tài khoản kế toán theo thông tư 133/2016/TT-BTC

Số tài khoản

Tên tài khoản kế toán

111

Tiền mặt

112

Tiền gửi ngân hàng

121

Chứng khoán kinh doanh

128

Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

131

Phải thu của khách hàng

133

Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

136

Phải thu nội bộ

138

Phải thu khác

141

Tạm ứng

151

Hàng mua đang đi đường

152

Nguyên liệu, vật liệu

153

Công cụ, dụng cụ

154

Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

155

Thành phẩm

156

Hàng hóa

157

Hàng gửi đi bán

211

Tài sản cố định

214

Hao mòn tài sản cố định

217

Bất động sản đầu tư

228

Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

229

Dự phòng tổn thất tài sản

241

Xây dựng cơ bản dở dang

242

Chi phí trả trước

331

Phải trả cho người bán

333

Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

334

Phải trả người lao động

335

Chi phí phải trả

336

Phải thu nội bộ

338

Phải trả, phải nộp khác

341

Vay và nợ thuê tài chính

352

Dự phòng phải trả

353

Quỹ khen thưởng, phúc lợi

356

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

411

Vốn đầu tư của chủ sở hữu

413

Chênh lệch tỷ giá hối đoái

418

Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu

419

Cổ phiếu quỹ

421

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

511

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

515

Doanh thu hoạt động tài chính

521

Các khoản giảm trừ doanh thu

611

Mua hàng

631

Giá thành sản xuất

632

Giá vốn hàng bán

635

Chi phí tài chính

642

Chi phí quản lý kinh doanh

711

Thu nhập khác

811

Chi phí khác

821

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

911

Xác định kết quả kinh doanh

Bài viết: “Tài khoản kế toán theo thông tư 133/2016/TT-BTC”

Có thể bạn quan tâm: “Giới thiệu một số nội dung mới của Thông tư 96/2016/TT-BTC”

Ngày 23/08/2016, Tổng cục thuế ban hành Công văn 3847/TCT-TNCN

Theo đó nêu một số điểm mới về hồ sơ, thủ tục miễn thuế TNCN đối với chuyên gia nước ngoài trực tiếp thực hiện các hoạt động của chương trình, dự án viện trợ phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam so với thông tư cũ 55/2007/TT-BTC.

Theo hướng dẫn tại Điều 2 Thông tư số 96/2016/TT-BTC thì hồ sơ, thủ tục miễn thuế hướng dẫn chi tiết theo trình tự thực hiện, cụ thể như sau:

1. Hồ sơ miễn thuế

Hồ sơ miễn thuế bao gồm:
– Xác nhận Chuyên gia nước ngoài và đề nghị miễn thuế thu nhập cá nhân của Cơ quan chủ quản (đối với trường hợp Chuyên gia nước ngoài ký hợp đồng với Cơ quan chủ quản) hoặc của Chủ khoản viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (đối với trường hợp Chuyên gia nước ngoài ký hợp đồng với Tổ chức phi Chính phủ nước ngoài hoặc ký hợp đồng với Chủ khoản viện trợ phi Chính phủ nước ngoài) đối với thu nhập từ việc trực tiếp thực hiện chương trình, dự án phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam của Chuyên gia nước ngoài (theo mẫu số 01/XNCG-ĐNMT ban hành kèm theo Thông tư này);
– Các tài liệu liên quan:
+ Bản sao Quyết định phê duyệt chương trình, dự án viện trợ phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
+ Bản sao Văn kiện chương trình, dự án được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phê duyệt.
+ Bản sao hợp đồng ký giữa Chuyên gia nước ngoài với Tổ chức phi Chính phủ nước ngoài hoặc với Cơ quan chủ quản hoặc với Chủ khoản viện trợ phi Chính phủ nước ngoài.

Trước đây:

Không hướng dẫn cụ thể các tài liệu liên quan đến thu nhập được miễn thuế của chuyên gia nước ngoài.

2. Thời hạn nộp hồ sơ miễn thuế

Chậm nhất là ngày thứ 30 kể từ ngày Hợp đồng Chuyên gia nước ngoài có hiệu lực, Cơ quan chủ quản hoặc Chủ khoản viện trợ phi Chính phủ nước ngoài gửi hồ sơ miễn thuế đến cơ quan thuế.

Trước đây:

Không hướng dẫn thời hạn nộp hồ sơ miễn thuế và Chuyên gia nước ngoài có trách nhiệm gửi hồ sơ miễn thuế đến cơ quan thuế.

3. Nơi nộp hồ sơ miễn thuế

Hướng dẫn cụ thể địa điểm nộp thuế đối với từng trường hợp phát sinh:
– Trường hợp Chuyên gia nước ngoài ký hợp đồng với Cơ quan chủ quản: Nơi nộp hồ sơ miễn thuế là Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Cơ quan chủ quản đặt trụ sở.
– Trường hợp Chuyên gia nước ngoài ký hợp đồng với Tổ chức phi Chính phủ nước ngoài hoặc ký hợp đồng với Chủ khoản viện trợ phi Chính phủ nước ngoài: Nơi nộp hồ sơ miễn thuế là Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Chủ khoản viện trợ phi Chính phủ nước ngoài đặt trụ sở.

Trước đây:

Nơi nộp hồ sơ miễn thuế là Cục thuế tỉnh hoặc thành phố nơi Ban quản lý dự án hoặc Chủ dự án đặt trụ sở.

4. Thủ tục miễn thuế

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo hướng dẫn tại Thông tư này, cơ quan thuế ban hành Xác nhận miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ việc thực hiện chương trình, dự án viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (theo mẫu số 02/XNMT ban hành kèm theo Thông tư này) hoặc thông báo về việc không đủ điều kiện được miễn thuế (theo mẫu số 03/TB-KMT ban hành kèm theo Thông tư này).

5. Trường hợp có thay đổi Chuyên gia nước ngoài so với Xác nhận chuyên gia nước ngoài và đề nghị miễn thuế thu nhập cá nhân đã gửi cơ quan thuế thì Cơ quan chủ quản hoặc Chủ khoản viện trợ phi Chính phủ nước ngoài gửi hồ sơ miễn thuế như đối với chuyên gia nước ngoài lần đầu thực hiện miễn thuế.

Trước đây:

Không hướng dẫn về thời hạn cơ quan thuế ban hành Xác nhận miễn thuế và không hướng dẫn về việc cơ quan thuế ban hành thông báo về việc không đủ điều kiện được miễn thuế.

  • Related Posts

    Thêm bình luận