Tài liệu nguyên lý kế toán cơ bản

Tài liệu nguyên lý kế toán cơ bản

Tài liệu nguyên lý kế toán cơ bản 

Trung tâm gia sư kế toán trưởng giới thiệu giáo trình nguyên lý kế toán cơ bản cho các bạn học viên chưa từng học qua có kế toán, chưa biết kế toán có thể tham khảo thêm. Chúc các bạn học tốt.

nlcb

Tài liệu nguyên lý kế toán cơ bản này gồm 4 chương bao gồm những nội dung sau: 

Chương I. Những quy định chung

1. Định nghĩa về kế toán:

KẾ TOÁN là quá trình xác định, ghi chép, tổng hợp và báo cáo các thông tin kinh tế cho những người ra quyết định.

Quá trình kế toán được mô tả như sau: Các sự kiện hay giao dịch -> Phân tích và ghi chép -> Các báo cáo tài chính -> Những người sử dụng

2.Đối tượng kế toán:

Các đối tượng sử dụng thông tin kế toán

– Các nhà quản trị doanh nghiệp

– Cán bộ công nhân viên; các cổ đông; chủ sở hữu.dtkt

– Các bên liên doanh, nhà tài trợ vốn, nhà đầu tư.

– Khách hàng, nhà cung cấp.

– Cơ quan thuế; cục thống kê.

– Các cơ quan quản lý nhà nước và cấp chủ quản.

Đối tượng kế toán là tài sản: thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp cũng như sự vận động, thay đổi của tài sản trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

Tài sản trong doanh nghiệp bao giờ cũng biểu hiện trên hai mặt: kết cấu của tài sản (cho biết tài sản gồm những gì?) và nguồn hình thành tài sản (cho biết tài sản cho đâu mà có?) do vậy, đối tượng cụ thể kế toán được xác định dựa trên hai mặt này:

– Kết cấu của tài sản bao gồm:

+ Tài sản lưu động: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, nguyên vật liệu, sản phẩm, nợ phải thu, …..

+ Tài sản cố định: nhà xưởng, máy móc thiết bị,…..

Nguồn hình thành tài sản bao gồm:

– Nợ phải trả: vay ngắn hạn, vay dài hạn,….

– Nguồn vốn chủ sở hữu: nguồn vốn kinh doanh, lợi nhuận chưa phân phối, các quỹ của doanh nghiệp.

Ngoài ra, đối tượng cụ thể của của kế toán bao gồm các giai đoạn khác nhau của quá trình tái sản xuất trong doanh nghiệp.

3.Chức năng nhiệm vụ của kế toán:

Quan sát, thu nhận và ghi chép một cách có hệ thống hoạt động kinh doanh hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và các sự kiện kinh tế khác.

Phân loại các nghiệp vụ và sự kiện kinh tế thành các nhóm và các loại khác nhau, việc phân loại này có tác dụng giảm được khối lượng lớn các chi tiết thành dạng cô đọng và hữu dụng.

Tổng hợp các thông tin đã phân loại thành các báo cáo kế toán đáp ứng yêu cầu của người ra các quyết định.

Ngoài ra, quá trình kế toán còn bao gồm các thao tác như việc truyền đạt thông tin đến những đối tượng quan tâm và giải thích các thông tin kế toán cần thiết cho việc ra các quyết định kinh doanh riêng biệt.

Lưu ý: Thuật ngữ “nghiệp vụ” chỉ một hành động đã hoàn thành chứ không phải một hành động dự kiến hoặc có thể xảy ra trong tương lai.

4.Yêu cầu kế toán

Yêu cầu đối với công tác kế toán:

– Kế toán phải chính xác, trung thực, khách quan, thể hiện ở các mặt:

+ Chứng từ phải chính xác: chứng từ là khâu khởi điểm của kế toán, nội dung và số liệu ghi trên chứng từ đúng với thực tế của các hoạt động kinh tế. Toàn bộ công tác kế toán có chính xác hay không phần lớn phụ thuộc vào khâu lập chứng từ ghi chép ban đầu.

+ Vào sổ phải chính xác: phải ghi chép, kiểm tra, tính toán đảm bảo sự chính xác số liệu, sau đó xếp đặt, lưu trữ chứng từ đầy đủ, gọn gàng ngăn nắp.

+ Báo cáo phải chính xác: lập báo cáo phải cẩn thận, kiểm tra số liệu thật chính xác trước khi nộp cho các nơi nhận theo quy định và theo yêu cầu quản lý.

Kế toán phải kịp thời: Kế toán chính xác nhưng phải kịp thời mới có tác dụng thiết thực đến công tác điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua việc cung cấp kịp thời các thông tin phục vụ yêu cấu quản lý. 

Kế toán phải đầy đủ: phải phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên cơ sở các chứng từ gốc hợp lệ, hợp pháp không thêm bớt, không bỏ sót và phải phản ánh tất cả các hoạt động kinh tế tài chính, thuộc các loại tài sản của doanh nghiệp. 

– Kế toán phải rõ ràng dễ hiểu, dễ so sánh, đối chiếu: Các công việc của kế toán từ khâu ghi chép nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên các chứng từ gốc đến việc phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế trên các sổ sách kế toán và tổng hợp lại thành các chỉ tiêu kinh tế trên các báo cáo kế toán đều phải được trình bày một cách rõ ràng dễ hiểu. 

Tổ chức kế toán trong đơn vị phải theo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả:

Công tác kế toán cũng như công việc khác trong đơn vị khi tiến hành đều phải thực hiện tiết kiệm chi phí và đạt hiệu quả cao góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động toàn đơn vị.

5.Đơn vị tính sử dụng trong kế toán

Đơn vị kế toán có thể hiểu là một thực thể kế toán.

Một thực thể kế toán là bất kỳ một đơn vị kinh tế kiểm soát nguồn vốn và tham gia vào các hoạt động kinh tế. Mỗi cá nhân có thể là một thực thể kế toán.

Một đơn vị bất kể được tổ chức như một doanh nghiệp, một công ty là một thực thể kế toán. Các cơ quan của Nhà nước cũng như tất cả các câu lạc bộ hay tổ chức không thu lợi nhuận là một thực thể kế toán.

Như vậy, đơn vị kế toán gồm tất cả các tổ chức cá nhân kiểm soát nguồn vốn và tham gia vào các hoạt động kinh tế ở mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế có thể là tổ chức có tư cách pháp nhân đầy đủ, có tư cách pháp nhân không đầy đủ, kể cả tổ chức không có tư cách pháp nhân lẫn thể nhân.

6.Kỳ kế toán

Kỳ kế toán là quy định về một chu kỳ của hoạt động kế toán, bao gồm kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý, kỳ kế toán tháng. Các công ty liên doanh, công ty nước ngoài thường có những quy định khác nhau về kỳ kế toán để tương hợp với hệ thống trong nước và hệ thống được quy định trên quy mô toàn cầu của tập đoàn đó.

Theo quy định chung, kỳ kế toán được quy định như sau: ktk

Kỳ kế toán năm: là 12 tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng 01 của một năm đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch của năm đó. Ðơn vị kế toán có đặc thù riêng về tổ chức, hoạt động sẽ được chọn kỳ kế toán của mình, song vẫn là trọn năm với 12 tháng tròn theo năm dương lịch, bắt đầu từ đầu ngày 01 tháng đầu quý này đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý trước năm sau và thông báo cho cơ quan quản lý về thuế, tài chính biết để theo dõi.

Kỳ kế toán quý: là ba tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý đó.

Kỳ kế toán tháng: là trọn một tháng, tính từ đầu ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng đó.

6.Yêu cầu  người làm kế toán

7.Kế toán tài chính và kế toán quản trị

Kế toán tài chính là việc ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu, lập báo cáo tài chính phục vụ cho các nhu cầu thông tin cho các đối tượng bên ngoài đơn vị, doanh nghiệp là chính.

Các đơn vị bên ngoài cần thông tin này thường bao gồm các cổ đông, cơ quan chức năng như thuế, thanh tra…, các chủ nợ, ngân hàng… và chủ yếu phục vụ cho các nhu cầu quản lý vĩ mô.

Kế toán quản trị hay kế toán quản lý là lĩnh vực chuyên môn của kế toán nhằm nắm bắt các vấn đề về thực trạng, đặc biệt thực trạng tài chính của doanh nghiệp; qua đó phục vụ công tác quản trị nội bộ và ra quyết định quản trị. 

Thông tin mà kế toán quản trị cần nắm bắt bao gồm cả thông tin tài chính và thông tin phi tài chính.

Bản chất của thông tin trong kế toán quản trị là thông tin quản lý, không phải thông tin tài chính đơn thuần. 

Chương II. Chứng từ kế toán

1.Khái niệm

Chứng từ kế toán là phương tiện chứng minh bằng giấy tờ về sự phát sinh và hoàn thành của nghiệp vụ kinh tế – tài chính tại một hoàn cảnh (không gian, thời gian) nhất định.

Bản chứng từ là sự chứng minh về tính hợp pháp đồng thời là phương tiện thoong tin về kết quả nghiệp vụ kinh tế.

2. Nội dung chứng từ kế toán.

phiếu-thu

Các yếu tố cấu thành nội dung bao gồm:

– Các yếu tố cơ bản: Là các yếu tố bắt buộc mọi chứng từ kế toán phải có như:

+ Tên gọi chứng từ 

+ Số chứng từ và ngày, tháng, năm lập chứng từ

+ Tên địa chỉ của cá nhân , đơn vị lập và nhận chứng từ

+ Nội dung tóm tắt của nghiệp vụ kinh tế

+ Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế tài chính ghi bằng số, tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu chi tiền ghi bằng só và chữ 

+ Chữ ký của người lập và người chịu trách nhiệm về tính chính xác của nghiệp vụ. Các chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế thể hiện quan hệ kinh tế giữa các pháp nhân phải có chữ ký của người kiểm soát và người phê duyệt, đóng dấu của đơn vị

– Các yếu tố bổ sung: Là các yếu tố không bắt buộc đối với mọi bản chứng từ tùy thuộc từng chứng từ để đáp ứng yêu cầu quản lý và ghi sổ kế toán mà có các yếu tố bổ sung khác nhau như phương thức thanh toán mà các yếu tố bổ sung khác nhau như phương thức thanh toán, phương thức bán hàng

Chứng từ kế toán là cơ sở ghi sổ kế toán  và là cơ sở pháp lý cho mọi thông tin kế toán cung cấp, do đó chứng từ được dùng làm cơ sở ghi sổ kế toán phải là các chứng từ hợp pháp, hợp lệ tức là phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Chứng từ kế toán phải đảm bảo đúng nội dung, bản chất và quy mô của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính không được viết tắt, số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo

+ Chứng từ kế toán phải phản ánh đúng mẫu biểu quy định, ghi chép chứng từ phải rõ ràng không tẩy xóa, sửa chữa chứng từ

+ Chứng từ phải đảm bảo ghi chép đầy đủ các yếu tố cơ bản theo quy định

3. Lập chứng từ kế toán

“Chứng từ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau:

+ Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;

+ Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;

+ Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán”.

“Nội dung hóa đơn phải có đủ các chỉ tiêu sau đây thì mới có giá trị pháp lý: Họ, tên; địa chỉ; mã số thuế (nếu có), tài khoản thanh toán (nếu có) của người mua và người bán; tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, tiền hàng; thuế suất, tiền thuế giá trị gia tăng (nếu có); tổng số tiền thanh toán; chữ ký người bán, người mua hàng…”.

4.Ký chứng từ kế toán

Theo quy định tại điều 20 Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003 của Quốc Hội khóa 11 thì ký chứng từ kế toán được quy định như sau:

+  Chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký.

+ Chữ ký trên chứng từ kế toán phải được ký bằng bút mực.

+ Không được ký chứng từ kế toán bằng mực đỏ hoặc đóng dấu chữ ký khắc sẵn.

+ Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất.

 + Chữ ký trên chứng từ kế toán phải do người có thẩm quyền hoặc người được uỷ quyền ký. Nghiêm cấm ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký.

+ Chứng từ kế toán chi tiền phải do người có thẩm quyền ký duyệt chi và kế toán trưởng hoặc người được uỷ quyền ký trước khi thực hiện.

+ Chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên.

5.Chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật.

ctdt

Chữ ký điện tử được sử dụng trong các giao dịch điện tử. Xuất phát từ thực tế, chữ ký điện tử cũng cần đảm bảo các chức năng: xác định được người chủ của một dữ liệu nào đó: văn bản, ảnh, video,… dữ liệu đó có bị thay đổi hay không.

6.Các loại chứng từ

+ Chứng từ hàng hoá

Chứng từ hàng hoá có tác dụng nói rõ đặc điểm về giá trị, chất lượng và số lượng của hàng hoá.

Hóa đơn thương mại:

* Hoá đơn tạm tính

* Hoá đơn chính thức (Final Invoice) là hoá đơn để dùng thanh toán cuối cùng tiền hàng.

* Hoá đơn chi tiết (Detailed invoice) các tác dụng phân tích chi tiết các bộ phận của giá hàng.

* Hoá đơn chiếu lệ (Proforma invoice) là loại chứng từ có hình thức như hoá đơn, nhưng không dùng để thanh toán bởi vì nó không phải là yêu cầu đòi tiền.

* Hoá đơn trung lập (Neutral invoice) trong đó không ghi rõ tên người bán.

* Hoá đơn xác nhận (Certified invoice) là hoá đơn có chữ ký của phòng thương mại và công nghiệp
* Hoá đơn hải quan (Custom’s Invoice) là hoá đơn tính toán trị giá hàng theo giá tính thuế của hải quan và tính toán các khoản lệ phí của hải quan. Hoá đơn này ít quan trọng trong lưu thông.

+ Bảng kê chi tiết (Specification)

+ Phiếu đóng gói (Packing list)

+ Giấy chứng nhận phẩm chất (Certiicate of quality)

+ Giấy chứng nhận số lượng (Contificate of quantity).

+ Giấy chứng nhận trọng lượng (Certificate of quantity).

Chứng từ vận tải.

ctvt

+ Biên lai thuyền phó (Mate’s receipt).

+ Giấy gửi hàng đường biển (Sea waybill)

+ Phiếu gửi hàng (Shipping note)

+ Bản lược khai hàng (Manifest)

+ Sơ dồ xếp hàng (Stowage plan – Cargo plan).

+ Bản kê sự kiện (Satement of facts).

+ Bản tính thưởng phạt bốc dỡ (Time – sheet

+ Biên bản kết toán nhận hàng ( Report on Receipt of Cargies – ROROC)

+ Biên bản hàng đổ vỡ hư hỏng (Cargo outturn Report- COR).

+ Giấy chứng nhận hàng thiếu (Certificate of shortlanded cargo – CSC).

+ Vận đơn đường sắt (Waybill, bill of freight, railroad bill of lading).

Quản lý, sử dụng chứng từ kế toán

Chương III. Tài khoản kế toán

1. Định nghĩa tài khoản kế toán

TKKT là phương tiện để phản ánh các Nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng đối tượng kế toán riêng biệt.
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh là hoạt động liên quan đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của DN. Có thể là việc: Mua hàng/ Bán hàng/ Thu tiền/ Chi tiền,…

Hệ thống tài khoản:

–     Theo quyết định 48/BTC gồm có 51 Tài khoản cấp 1 và 62 tài khoản cấp , 5 tài khoản ngoài bảng
–     Theo quyết định 15/BTC gồm có 68 tài khoản cấp 1 và 122 TK cấp 2, 6 tài khoản ngoài bảng.

Trong đó:
TK cấp 1 – là TK bao gồm 3 chữ số.
TK cấp 2 – là TK bao gồm 3 chữ số ở TK cấp I và 1 chữ số cuối = 4 chữ số
TK cấp 3 – là TK bao gồm 4 chữ số ở TK cấp II và 1 chữ số cuối = 5 chữ số
Tùy vào yêu cầu quản lý của từng DN mà kế toán thực hiện hạch toán chi tiết đến TK cấp 2 hay TK cấp 3.
Có những DN chỉ sử dụng đến TK cấp 1, cấp 2. Tuy nhiên trong những DN sản xuất, xây dựng có thể sử dụng đến các TK cấp 3.

Các loại TKKT thường sử dụng trong DN thực tế:

Tên TK Nhận biết trong hệ thống TKKT
1. Tài sản ngắn hạn TK đầu 1( TK bắt đầu bằng số thứ tự 1)
2. Tài sản dài hạn TK đầu 2 ( TK bắt đầu bằng số thứ tự 2)
3. Nợ phải trả TK đầu 3 ( TK bắt đầu bằng số thứ tự 3)
4. Vốn chủ sở hữu TK đầu 4 ( TK bắt đầu bằng số thứ tự 4)
5. Doanh thu và doanh thu khác
( mang tính chất của TK nguồn vốn )
TK đầu 5, đầu 7 ( TK bắt đầu bằng số thứ tự 5, 7)
6. Chi phí, chi phí khác
( mang tính chất tài sản)
TK đầu 6, đầu 8 ( TK bắt đầu bằng số thứ tự 6, 8)
7. TK xác định kết quả kinh doanh TK đầu 9 ( TK bắt đầu bằng số thứ tự 9)

2.Phân loại tài khoản

Phân loại tài khoản theo nội dung kinh tế

+ Tài khoản tài sản ( loại 1 và 2): Đều có số dư Nợ (Ngoại trừ Tài khoản : 131, 138, 141 – là loại tài khoản lưỡng tính, có thể có số dư Nợ hoặc số dư Có và tài khoản đặc biệt như khấu hao, dự phòng luôn có số dư bên có): phản ánh sự vận động các loại tài sản ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp

tài khoản tài sản

Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + số phát sinh nợ – số phát sinh có

+ Tài khoản nguồn vốn (loại 3 và 4 ): Đều có số dư Có (Ngọai trừ TK Loại 3 như tài khoản: 331, 333, 334, 338 là tài khoản lưỡng tính có thể có dư nợ hoặc dư có) phản ánh sự vận động các khoản nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp (nguồn hình thành tài sản)

tài khoản nguồn vốn

Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + số phát sinh có – số phát sinh nợ

+ Tài khoản loại 5 đến loại 9 : Không có số dư phản ánh quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh  nghiệp – Các TK này không có số dư

Các tài khoản đầu 6,8 là các tài khoản chi phí, có kết cấu giống tài khoản tài sản

tài khoản loại 6 8

Các tài khoản đầu 6,8 là các tài khoản thu nhập, có kết cấu giống tài khoản nguồn vốn

tài khoản loại 5 7

(Chú ý: Riêng các tài khoản 521, 531, 532 là những tài khoản điều chỉnh giảm cho doanh thu nên có kết cấu ngược với tài khoản doanh thu)

Tài khoản lại 9 dùng để tính toán, xác định kết quả hoạt động kinh doanh của  doanh nghiệp trong một kỳ, không tuân thủ nguyên tắc ghi tăng hay ghi giảm một bên mà hai bên tài khoản cùng phản ánh đối tượng kinh doanh nhưng  với hai cách đánh giá khác nhau, chênh lệch giữa hai cách đánh giá là kết quả hoạt động kinh doanh.

 

tài khoản loại 9

3.Phương pháp đối ứng Tài khoản

   a)  Tăng tài sản (Nguồn vốn) đồng thời làm giảm tài sản (Vốn) khác một lượng tương ứng giảm

 

u1

            b)  Tăng Nguồn vốn này đồng thời làm giảm Nguồn vốn khác một lượng tương ứng

u2           

             VD:  Vay ngắn hạn trả nợ người bán

                        Nợ TK 331

                             Có TK 311

            c)  Tăng Tài sản (Vốn) này đồng thời làm tăng một Nguồn vốn khác bằng một lượng vốn tương ứng

u3

 

            VD:  Dùng tiền mặt góp vốn bằng tiền mặt 500tr

                        Nợ TK 111      : 500

                              Có TK 411: 500

                        Nợ TK 211:

            d)  Giảm Tài sản này đồng thời làm giảm một Nguồn vốn khác bằng một lượng tương ứng

Chương IV. Sổ kế toán

1.Khái niệm:

Sổ kế toán là những tờ sổ được thiết kế một cách khoa học và hợp lí, có mối lien hệ mật thiết với nhau được sử dụng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tìa chính phát sinh theo đúng các phương pháp kế toán, trên cơ sở số liệu từ các chứng từ kế toán

2.Quy trình ghi sổ kế toán

+ Sổ, thẻ kế toán chi tiết

+ Trách nhiệm của người giữ và ghi sổ kế toán

+ Ghi sổ kế toán bằng tay hoặc bằng máy vi tính

+ Mở và ghi sổ kế toán

+ Sửa chữa sổ kế toán

+ Điều chỉnh sổ kế toán

+ Các hình thức sổ kế toán
(1)- Doanh nghiệp được áp dụng một trong năm hình thức kế toán sau: 

sổ cái
-Hình thức kế toán Nhật ký chung;
-Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái;
-Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ;
-Hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ;
-Hình thức kế toán trên máy vi tính.

3. Phương pháp sửa chữa sai sót

Phân loại sai sót kế toán

Các sai sót được phân loại thành các nhóm dựa vào sự ảnh hưởng của chúng đến các báo cáo tài chính:

(1) sai sót chỉ ảnh hưởng đến Bảng cân đối kế toán,

(2) Sai sót chỉ ảnh hưởng đến Báo cáo kết quả kinh doanh, và

(3) Sai sót ảnh hưởng đến cả Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh.

-Phương pháp cải chính:
Phương pháp này sử dụng để đính chính những sai sót bằng cách gạch một đường thằng xóa bỏ chỗ ghi sai nhưng vẫn đảm bảo nhìn rõ nội dung sai.

Trên chỗ bị xóa bỏ ghi con số hoặc chữ đúng bằng mực thường ở phái trên và phải có chữ ký của kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán bên cạnh chỗ sửa.

Phương pháp này áp dụng cho các trường hợp:
+ Sai sót trong diễn giải, không liên quan đến quan hệ đối ứng của các tài khoản
+ Sai sót không anh rhưởng đến số tiền tổng cộng
– Phương pháp ghi số âm (Còn gọi là phương pháp ghi đỏ)
Phương pháp này sử dụng đề điều chỉnh những sai sót bằng cách:

Ghi lại bằng mực đỏ hoặc ghi trong ngoặc đơn bút toán đã ghi sai để hủy bút toán đã ghi sai.

Ghi lại bút toán đúng bằng mực thường để thay thế.

-Phương pháp ghi bổ sung:
Phương pháp này áp dụng cho trường hợp ghi đúng về quan hệ đối ứng tài khoản nhưng số tiền ghi sổ ít hơn sốt iền trên chứng  từ hoặc là bỏ sót không cộng đủ số tiền ghi trên hóa đơn.

Sửa chữa dựa vào phương pháp này phải lập “Chứng từ ghi sổ bổ sung” để ghi bổ sung bằng mực thường số tiền chênh lệch còn thiếu so với hóa đơn

4. Sửa chữa trên máy vi tính

vti

– Trường hợp tìm kiếm được sai sót trước khi báo cáo nguồn tài chính năm nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa trực tiếp vào sổ kế toán của năm trên máy vi tính
-Trường hợp kiếm được sai sót sau khi báo cáo nguồn tài chính năm đã nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyển thì phải sử chữa trực tiếp vào sổ kế toán của năm đã kiếm được sai sót trên má vi tính và ghi chú vào dòng cuối của số kế toán năm có sai sót
– Các trường hợp sử chữa khi ghi sổ kế toán bằng máy vi tính đều được thực hiện dựa vào “Phương pháp ghi số âm” hoặc “Phương pháp ghi bổ sung”.

Tài liệu nguyên lý kế toán cơ bản

** Các bạn comment địa chỉ email bên dưới để được nhận trọn bộ tài liệu học  nguyên lý kế toán tổng hợp cơ bản và nâng cao nhé!

DOWNLOAD: Giáo trình nguyên lý kế toán

Chúc các bạn học tập tốt!

  • Related Posts

    46 Bình luận

    1. Nguyen Thanh Ha
      09/03/2016 at 10:09 - Reply

      Xin chào,

      Mail cho mình xin tài liệu với nhé!!!

      Cảm ơn nhiều lắm.

      Thanh Hà.

    2. Đoàn Phan Mỹ Hằng
      11/05/2016 at 01:40 - Reply

      Bạn gửi mail tài liệu này nha. Cảm ơn!

    3. Triệu Hằng
      07/06/2016 at 15:13 - Reply

      Gửi giúp em về mail ạ.Em cảm ơn

    4. huyền
      02/09/2016 at 09:07 - Reply

      gửi mail e vs ạ

    5. nguyen
      01/04/2017 at 13:19 - Reply

      cho mình xin tai lieu nay voi nhe. Tks!

    6. Tống Thị Thi
      25/09/2017 at 15:40 - Reply

      Cho em xin tài liệu với, em cám ơn

    7. Minh
      05/10/2017 at 13:05 - Reply

      cho mình xin tài liệu với, cảm ơn

    8. Quyên
      10/10/2017 at 11:13 - Reply

      cho mình xin tài liệu với nhé cảm ơn nhiều

    9. Hoa
      24/10/2017 at 15:04 - Reply

      Cho em xin tài liệu với, em cám ơn

    10. Dương Trung Kiên
      25/11/2017 at 08:38 - Reply

      Xin chào trung tâm, nhờ trung tâm cho mình xin File để học nhé. XIn cảm ơn rất nhiều

    11. Loan
      29/11/2017 at 12:48 - Reply

      Cho mình xin tài liệu với nhé. Cảm ơn!

    12. caothiha
      25/12/2017 at 22:29 - Reply

      cho e tài liệu với ạ .cảm ơn!

    13. HOANGSON
      17/01/2018 at 14:19 - Reply

      chào bạn,bạn có thể share tài liệu trên qua mail của mình được không. Cảm ơn!

    14. Thanh Thúy
      02/02/2018 at 16:49 - Reply

      Gưi cho em với ạ.
      mail em : [email protected]

    15. lê thị uyên
      25/02/2018 at 16:50 - Reply

      cám ơn bạn, mong nhận được tài liệu bạn gửi

    16. Trinh
      01/03/2018 at 09:38 - Reply

      Gui nail e nhe

    17. Khôi
      13/03/2018 at 15:16 - Reply

      Cho mình xin tài liệu. Thanks bạn

    18. Lê Quang Đạo
      17/03/2018 at 21:07 - Reply

      Cảm ơn vì đã chia sẽ tài lại. Mail của mình : [email protected]

    19. Phạm Thị Kiều Ny
      18/03/2018 at 12:23 - Reply

      Gởi file cho mình với nhé

    20. kim chung
      24/04/2018 at 10:18 - Reply

      Cho mình xin tài liệu nhé

    21. Hẳn
      01/05/2018 at 20:55 - Reply

      Bài viết hay, cho mình xin tài liệu đày đủ nhé

    22. Hoàng Thanh Huyền
      29/05/2018 at 09:54 - Reply

      Cảm ơn bạn!

    23. Hoàng Minh Thúy
      07/06/2018 at 15:25 - Reply

      Gửi cho mình xin tài liệu đầy đủ với ạ ! e cảm ơn nhiều

    24. Thanh Hiền
      28/06/2018 at 09:35 - Reply

      Cho mình xin tài liệu nhé

    25. Nguyễn Thị Thu Hiền
      08/07/2018 at 20:50 - Reply

      Xin chào Add!
      Cho mình xin tài liệu học nguyên lý kế toán tổng hợp cơ bản và nâng cao nhé!
      Xin cảm ơn ạ!

    26. Trần Lê Vy
      30/08/2018 at 15:36 - Reply

      cho mình xin tài liệu vào địa chỉ [email protected] nhé.
      cảm ơn.

    27. Trần Thiên Minh
      12/09/2018 at 10:11 - Reply

      Đúng chuẩn

    28. BÙI THỊ THU HÀ
      15/09/2018 at 16:54 - Reply

      cho em xin tài liệu vào địa chỉ [email protected] ạ.
      em cảm ơn nhiều ạ!

    29. Phúc
      27/09/2018 at 23:25 - Reply

      E xin tài liệu

    30. Nguyễn Thanh Trúc
      12/10/2018 at 01:28 - Reply

      Cho e xin tài liệu này với kiến thức kế toán cơ bản ạ

    31. minh
      17/10/2018 at 16:05 - Reply

      xin tai liệu nguyên lý kt

    32. Lê Vân
      12/11/2018 at 20:16 - Reply

      Cho mình xin tài liệu nguyên lý kế toán tt200. Mình cảm ơn.
      Mail: [email protected]

    33. thuy linh
      23/11/2018 at 14:13 - Reply

      cho minh xin tai lieu nay nhe!

    34. nguyen anh
      31/12/2018 at 14:40 - Reply

      cho em xin tài liệu với ạ

    35. nguyen anh
      31/12/2018 at 14:43 - Reply

      cho mình xin tài liệu này nhé. Cảm ơn

    36. Thu
      26/02/2019 at 13:27 - Reply

      bạn gửi cho mình xin tài liệu vào mail này nhé. Cảm ơn bạn nhiều

    37. Phạm Duyên
      14/03/2019 at 08:14 - Reply

      Gửi mình xin tài liệu này nhé – Giáo trình nguyên lý kế toán. Cảm ơn nhiều ạ.

    38. Thảo Nguyễn
      29/03/2019 at 21:15 - Reply

      cho mk xin tài liệu kế toán zs nhé!!! tks all

    39. Theuvu
      04/04/2019 at 10:08 - Reply

      Gửi cho e giáo trình nguyên lí kế toán vs ạ

    40. dương thu
      06/04/2019 at 15:22 - Reply

      gửi mình xin tài liệu này với ạ

    41. Ngọc
      13/04/2019 at 09:37 - Reply

      Cho e xin tài liệu kế toán với ạ

    42. Nguyễn linh
      21/04/2019 at 11:10 - Reply

      Thank you

    43. nguyễn hoàng linh thy
      24/04/2019 at 10:53 - Reply

      cho mình xin tài liệu nguyên lý kế toán, cám ơn nhiều

    44. tươi
      14/10/2019 at 22:13 - Reply

      ad cho e xin file tài liệu nguyên lý kế toán ạ.xin cảm ơn

    45. Lê Thị Hà Thu
      15/10/2019 at 14:40 - Reply

      Cho mình xin tài liệu qua email [email protected]. Cảm ơn ad!

    46. Lê Thị Hà Thu
      18/10/2019 at 15:53 - Reply

      Trung tâm ơi, cho mình xin tài liệu nguyên lý kế toán vào email: [email protected] với. Cảm ơn ad!

    Thêm bình luận