Lý thuyết kế toán hành chính sự nghiệp - Học kế toán thuế hồ chí minh

Lý thuyết kế toán hành chính sự nghiệp

Lý thuyết kế toán hành chính sự nghiệp. Bạn mong muốn trở thành một kế toán hành chính sự nghiệp? Bạn đang tìm tài liệu kế toán về loại hình này? Hôm nay, Trung tâm Gia sư kế toán trưởng chia sẻ với các bạn kiến thức cơ bản giúp các bạn vững vàng hơn khi làm trong đơn vị hành chính sự nghiệp này. Link tải File với nội dung đầy đủ ở cuối bài viết, các bạn nhấn vào để tải về nhé.

ly-thuyet-ke-toan-hanh-chinh-su-nghiep

Hình ảnh: Lý thuyết kế toán hành chính sự nghiệp

Tóm tắt nội dung lý thuyết kế toán hành chính sự nghiệp như sau: 

Chương I: Kế toán tiền mặt tại Quỹ
Chương II: Kế toán tiền gửi ngân hàng và kho bạc
Chương III: Kế toán tiền đang chuyển
Chương IV: Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái
Chương V: Kế toán tài sản cố định và đầu tư xây dựng
Chương VI: Kế toán thanh toán
Chương VII: Kế toán các nguồn kinh phí
Chương VIII: Kế toán các khoản chi trong đơn vị HCSN
Chương IX: Kế toán các khoản thu trong đơn vị HCSN

************************************************

CHƯƠNG I: KẾ TOÁN TIỀN MẶT TẠI QUỸ

1. Tài khoản 111 – Tiền mặt
a. Tài khoản 111 – Tiền mặt: được sử dụng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt của đơn vị hành chính sự nghiệp bao gồm tiền Việt Nam (kể cả ngân phiếu) ngoại tệ, các chứng chỉ có giá. Chỉ phản ánh vào tài khoản 111 giá trị tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý, kim khí quý thực tế nhập quỹ (các loại vàng, bạc, đá quý, kim khí quý phải đóng vai trò là phương tiện thanh toán)

b. Nội dung và kết cấu tài khoản 111 – Tiền mặt được phản ánh như sau:
Bên Nợ: Các khoản tiền mặt tăng do:
– Nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý, kim khí quý và các chứng chỉ có giá.
– Số thừa quĩ phát hiện khi kiểm kê
– Giá trị ngoại tệ tăng do đánh giá lại ngoại tệ (trường hợp tỷ giá tăng)
Bên Có: Các khoản tiền mặt giảm do:
– Xuất quỹ tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý, kim khí quý và các chứng chỉ có giá.
– Số thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê.
– Giá trị ngoại tệ giảm do đánh giá lại ngoại tệ (trường hợp tỷ giá giảm)
Số dư bên Nợ: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý, kim khí quý và các
chứng chỉ có giá tồn quỹ đầu kỳ (hoặc cuối kỳ).

c. Tài khoản 111 – Tiền mặt: gồm 4 tài khoản cấp 2 sau
– Tài khoản 1111 – Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam.
– Tài khoản 1112 – Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ ngoại tệ theo nguyên tệ và theo đồng Việt Nam.
– Tài khoản 1113 – Vàng, bạc, đá quý, kim khí quý: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động giá trị vàng, bạc, đá quy, kim khí quý nhập, xuất, tồn quỹ.

d. Tài khoản 007 – Ngoại tệ các loại là tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán, được sử
dụng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn theo nguyên tệ của từng loại nguyên tệ ở đơn vị.
– Tài khoản 007 phản ánh tình hình biến động của từng loại ngoại tệ hiện dùng tại đơn vị.
– Gồm: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hoặc kho bạc.
– Nội dung và kết cấu của tài khoản 007 được phản ánh như sau:
Bên Nợ: Số ngoại tệ thu vào (theo nguyên tệ)
Bên Có: Số ngoại tệ xuất ra (theo nguyên tệ)
Số dư bên Nợ: Số ngoại tệ hiện có (theo nguyên tệ)
– Tài khoản này không quy đổi các loại nguyên tệ ra đồng Việt Nam, kế toán theo dõi chi tiết theo từng loại nguyên tệ tiền mặt, tiền gửi thu, chi, gửi và rút của đơn vị, cùng số tồn quỹ tiền mặt, tồn dư TK tiền gửi.

2. Phương pháp hạch toán tiền mặt
1- Khi rút tiền gửi ngân hàng, kho bạc về nhập quỹ tiền mặt của đơn vị, kế toán ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt (tài khoản cấp 2 phù hợp)
Có TK 112 – TGNH, kho bạc (chi tiết tài khoản cấp 2)

2- Nhận các khoản kinh phí bằng tiền mặt, căn cứ vào phiếu thu, ghi:
Nợ TK 111 – Tiền mặt (tài khoản cấp 2 phù hợp)
Có TK 441 – Nguồn kinh phí đầu tư XDCB.
Có TK 461 – Nguồn kinh phí hoạt động.
Có TK 462 – Nguồn kinh phí dự án.
Có TK 465 – Nguồn kinh phí theo ĐĐH của nhà nước
Những khoản tiền nhận là kinh phí rút ra từ dự toán kinh phí ghi Có TK 008, 009.

3- Khi thu được các khoản thu sự nghiệp, lệ phí và các khoản thu khác.
Nợ TK 111 – Tiền mặt (tài khoản cấp 2 phù hợp)
Có TK 511 – Các khoản thu

4- Khi thu được các khoản thu của khách hàng, tiền thừa tạm ứng, kế toán ghi
Nợ TK 111 – Tiền mặt
Có TK 311 – Các khoản phải thu.
Có TK 312 – Tạm ứng.

5- Khi thu hồi các khoản công nợ phải thu đơn vị cấp dưới hoặc thu hộ cấp dưới
bằng tiền mặt, kế toán đơn vị cấp trên ghi:
Nợ TK 111 – Tiền mặt.
Có TK 342 – Thanh toán nội bộ.

6- Khi đơn vị được Kho bạc cho tạm ứng nhập quĩ tiền mặt, ghi:
Nợ TK 111
Có TK 336- Tạm ứng kinh phí

7- Số thừa quỹ phát hiện khi kiểm kê, chưa xác định được nguyên nhân, chờ xử lý,
ghi:
Nợ TK 111 – Tiền mặt.
Có TK 331 – Các khoản phải trả (3318)

8- Khi thu được lãi cho vay, lãi tín phiếu, trái phiếu bằng tiền mặt, kế toán ghi:
Nợ TK 111 – Tiền mặt.
Có TK 531 – Thu hoạt động SXKD

9- Chênh lệch tăng giá do đánh giá lại ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tế thực tế
tăng), kế toán ghi:
Nợ TK 111 – Tiền mặt (1112)
Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá

10- Khi thu tiền bán hàng hoặc dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi

Nợ TK 111 – Tiền mặt (tổng giá thanh toán)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Có TK 531 – Thu hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ
– Khi thu tiền mặt bán hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện đối tượng chịu thuế
GTGT hoặc đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi:
Nợ TK 111 – Tiền mặt (tổng giá thanh toán)
Có TK 531 – Thu hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ

11- Chi tiền mặt mua vật liệu, công cụ, hàng hoá, kế toán căn cứ vào phiếu chi, ghi:
Nợ TK 152 – Vật liệu
Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 155 – Sản phẩm, hàng hoá
Nợ TK 631 – Chi hoạt động SXKD
Có TK 111 – Tiền mặt

12- Chi tiền mặt để mua TSCĐ đưa vào sử dụng cho hoạt động sự nghiệp, dự án,
kế toán ghi.
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình
Có TK 111 – Tiền mặt
Đồng thời căn cứ vào nguồn sử dụng để mua sắm TSCĐ để ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (nếu là TSCĐ đầu tư bằng các nguồn kinh phí, nguồn quỹ cơ quan), và ghi tăng nguồn vốn kinh doanh (nếu TSCĐ dùng để thực hiện hoạt động SXKD).
Nợ TK 431 – Quỹ cơ quan
Nợ TK 441 – Nguồn kinh phí đầu tư XDCB
Nợ TK 661 – Chi hoạt động
Nợ TK 662 – Chi dự án
Nợ TK 635 – Chi theo ĐĐH của NN
Có TK 466 – Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh

13- Khi chi các khoản đầu tư XDCB, chi hoat động sự nghiệp, chi thực hiện chương trình dự án, chi hoạt động SXKD bằng TM, chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước, CP trả trước, kế toán ghi:
Nợ TK 241 – XDCB dở dang
Nợ TK 661 – Chi hoạt động
Nợ Tk 662 – Chi dự án
Nợ TK 631 – Chi hoạt động SXKD
Nợ TK 635 – Chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước
Nợ TK 643 – Chi phí trả trước
Có TK 111 – Tiền mặt

14- Khi thanh toán các khoản nợ phải trả, các khoản nợ, vay hoặc chi trả lương và các khoản bằng tiền mặt, kế toán ghi:

Nợ TK 331 – Các khoản phải trả
Nợ TK 334 – Phải trả viên chức
Có TK 111 – Tiền mặt

15- Chi tam ứng bằng tiền mặt, hoặc cấp kinh phí cho cấp dưới hoặc cho vay, kế
toán ghi:
Nợ TK 312 – Tạm ứng
Nợ TK 313 – Cho vay
Nợ TK 341 – Cấp kinh phí cho cấp dưới (chi tiết loại kinh phí, đơn vị nhận)
Có TK 111 – Tiền mặt
16- Chi hộ cấp trên hoặc cấp dưới bằng tiền mặt các khoản vãng lai nội bộ, kế toán
ghi:
Nợ TK 342 – Thanh toán nội bộ
Có TK 111 – Tiền mặt

17- Chi quỹ cơ quan, nộp các khoản thuế, phí, lệ phí, BHXH, BHYT (nếu có) bằng
tiền mặt, kế toán ghi:
Nợ TK 431 – Quỹ cơ quan
Nợ TK 333 – Các khoản phải nộp Nhà nước
Nợ TK 332 – Các khoản phải nộp theo lương
Có TK 111 – Tiền mặt

18- Số tiền mặt thiếu phát hiện khi kiểm kê, kế toán ghi:
Nợ TK 311 – Các khoản phải thu (3118)
Có TK 111 – Tiền mặt

19- Chênh lệch giảm do đánh giá lại số dư ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm), kế toán ghi:
Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá
Có TK 111 – Tiền mặt (1112 – ngoại tệ)

20- Khi chi tiền theo các hợp đồng dự án tín dụng để cho vay:
Nợ TK 313- Cho vay (3131)
Có TK 111

21- Khi thu lãi cho vay theo các hợp đồng dự án tín dụng, ghi:
Nợ TK 111
Có TK 511 – Các khoản thu (5118- Thu khác)

—————-o0o—————-

CHƯƠNG II: KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG & KHO BẠC

1. Tiền gửi ngân hàng, kho bạc và các quy định hạch toán
Tiền gửi ngân hàng, kho bạc của các đơn vị HCSN bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại
tệ, vàng, bạc đá quý, kim khí quý. Kế toán tiền gửi ngân hàng kho bạc cần tôn trọng một số quy định sau:
Kế toán phải tổ chức việc theo dõi từng loại nghiệp vụ tiền gửi (tiền gửi về kinh phí hoạt động, kinh phí dự án, tiền gửi về vốn đầu tư XDCB và các loại tiền gửi khác theo từng ngân hàng, kho bạc). Định kỳ phải kiểm tra đối chiếu nhằm đảm bảo số liệu gửi vào, lấy ra và tồn cuối kỳ khớp đúng với số liệu của ngân hàng, kho bạc quản lý. Nếu có chênh lệch phải báo ngay cho ngân hàng, kho bạc để xác nhận và điều chỉnh kịp thời.
Phải chấp hành nghiêm túc chế độ quản lý lưu thông tiền tệ và những quy định có liên quan đến luật ngân sách hiện hành của Nhà nước.

2. Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng kho bạc
Để hạch toán tổng hợp tiền gửi ngân hàng, kho bạc kế toán sử dụng tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng kho bạc.
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm tất cả các loại tiền của đơn vị HCSN gửi tại ngân hàng, kho bạc (bao gồm tiền Việt Nam,
ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý, kinh khí quý).
Nội dung và kết cấu tài khoản 112 được phản ánh như sau:
Bên Nợ:
– Các loại tiền Việt Nam, ngoại tệ, đá quý, kim khí quý gửi vào ngân hàng, kho bạc.
– Giá trị ngoại tệ tăng khi đánh giá lại ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng)
Bên Có: các loại tiền gửi giảm do:
– Các khoản tiền Việt Nam, vàng, bạc, đá quý, kim khí quý, ngoại tệ rút từ TGNH kho bạc.
– Giá trị ngoại tệ giảm khi đánh giá lại ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm)
Số dư bên Nợ: Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý, kim khí quý còn gửi tại ngân hàng, kho bạc đầu kỳ (hoặc cuối kỳ).
Theo chế độ, TK 112 được chi tiết cấp 2 như sau:
– Tài khoản 1121 – Tiền Việt Nam: Phản ánh số hiện có và tình hình tăng giàm các khoản tiền Việt Nam của đơn vị gửi tại ngân hàng, kho bạc.
– Tài khoản 1122 – Ngoại tệ: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng giảm các loại ngoại tệ đang gửi tại ngân hàng, kho bạc.
– Tài khoản 1123 – Vàng, bạc, kim khí quí, đá quí: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng giảm các loại Vàng, bạc, kim khí quí, đá quí đang gửi tại ngân hàng, kho bạc.

………………………………..

>>> LINK  DOWNLOAD TẠI ĐÂY:

FILE:   LÝ THUYẾT KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

Bài viết: “Lý thuyết kế toán hành chính sự nghiệp”

hoc-ke-toan-thuc-hanh

  • Related Posts

    Thêm bình luận